Bài 01 — Xác nhận tiếp tục chờ môn đã đủ chỗ
Phân biệt danh sách chờ với danh sách đã được nhận vào lớp.

一歩ずつ、
きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Đọc một đoạn, tìm thông tin và hiểu vì sao đáp án đúng. Bắt đầu từ bài phù hợp với bạn.
Bắt đầu bài đầu tiên →Tìm chi tiết quan trọng trong bài.
Đối chiếu đáp án với câu bằng chứng.
Làm lại câu sai, rồi học bài tiếp.
Bạn có thể học theo thứ tự hoặc chọn dạng muốn luyện.
Chọn dạng đọc muốn luyện.
Phân biệt danh sách chờ với danh sách đã được nhận vào lớp.
Xác định thủ tục để kiểm tra số phiếu trước khi kết quả được chốt.
Xác định người phải gửi yêu cầu hoàn phần phí đã đóng trùng.
Đọc phạm vi được chụp ảnh trong thông báo dành cho khán giả.
Phân biệt thay đổi hạn thanh toán với thay đổi kỳ sử dụng nước.
Xác định thông tin cần trả lời để người tổ chức chọn món phù hợp.
Phân biệt giá phòng đã được xác nhận với phần ăn cần hỏi thêm.
Xác định điều phải làm khi thay người nói mà vẫn giữ bài của cả nhóm.
Hiểu mục đích của lời đề nghị và phần việc được giới hạn.
Hiểu lý do thực tế đằng sau lời đề nghị gia hạn.
Tìm sự khác nhau giữa khách đã đến và khách mới có lịch hẹn.
Hiểu việc nào phải tiếp tục ngay và việc nào cần chờ xác nhận.
Xác định yêu cầu bổ sung khi thời gian mượn vượt lịch đã đăng ký.
Hiểu mục đích của việc ghi thời hạn cần phản hồi trên lời nhắn.
Đọc điều kiện thực hiện một đề nghị đổi nơi làm trong ngày.
Hiểu mục đích của cách vẽ và giới hạn khi dùng bản đồ để tính đường.
Phân biệt mốc nhận đơn với thời điểm khách được nhận sản phẩm.
Hiểu phạm vi của thông tin đánh giá trên trang mua hàng.
Phân biệt giờ bắt đầu với giờ hoàn tất khi đọc hướng dẫn thiết bị.
Xác định mục đích của dấu hiệu phân biệt phần phục dựng.
Rút ra nhận xét từ trải nghiệm nhận phản hồi đề xuất.
Suy ra thay đổi cách nhìn của người trở lại đại học.
Hiểu điều người kể học được từ một giới hạn sáng tạo.
Nhận diện sự khác biệt giữa nhớ kết quả và hiểu quyết định.
Suy ra ý nghĩa tích cực của việc chưa trả lời ngay.
Phân biệt giá thanh toán với chi phí sử dụng.
Hiểu giới hạn của việc so sánh thứ hạng qua nhiều năm.
Xác định lời nhắc về thời hạn đánh giá chính sách.
Suy ra tác dụng của việc chỉ rõ đối tượng sử dụng.
Đọc lập luận về thao tác có vẻ bất tiện nhưng cần thiết.
Theo dõi mục đích thử nghiệm, ngoại lệ và căn cứ đánh giá kết quả.
Phân biệt sự im lặng do đồng ý với sự ngại phản biện qua diễn biến trải nghiệm.
Phân biệt phần có thể học ở nhà với phần cần quan sát trực tiếp.
Hiểu đối tượng phục vụ, mục đích thử nghiệm và giới hạn sử dụng.
Phân tích cách thay đổi đơn vị so sánh làm rõ mức tăng giá bị che khuất.
Theo dõi lý do đề xuất thay đổi và điều kiện để nhân viên tham gia thuận tiện.
Phân biệt hai thông tin cùng xuất hiện trên nhãn qua các ví dụ.
Suy ra điều người kể học được khi so sánh cảm giác tại chỗ với bản ghi.
Tìm lý do đề nghị đổi lịch và phân biệt điều người viết muốn giữ với muốn đổi.
Xác định đối tượng góp ý, nội dung có thể thay đổi và lý do thử nghiệm.
Đối chiếu chỉ số truyền thông với mục đích cung cấp thông tin.
Hiểu nguyên nhân tổ chức hai cách phục vụ và giới hạn của việc đặt hẹn.
Đọc quan hệ giữa cách chia đồ và nhu cầu sử dụng trong hành trình.
Theo dõi thay đổi nhận thức mà không đồng nhất trải nghiệm cá nhân với quy luật.
Phân biệt yêu cầu giữ chỗ ban đầu với phần cần xác nhận trước bữa ăn.
Hiểu cách phân chia cơ hội và phần việc cần hoàn tất sau khi được nhận chỗ.
Hiểu luận điểm được phát triển từ một ví dụ ít nổi bật.
Theo dõi cách giải quyết bất tiện để hiểu mục tiêu của một thay đổi nơi làm.
Phân biệt tác dụng của chế độ nghỉ trên ứng dụng với trách nhiệm đối với đơn cũ.
Phân tích khác biệt giữa giúp quyết định và quyết định thay.
Hiểu lời đề nghị hỗ trợ mà vẫn muốn tham gia hoạt động cùng nhóm.
Nhận diện yêu cầu nội dung và lý do ban tổ chức đặt ra giới hạn.
Hiểu vì sao tác giả đặt một giải pháp môi trường trong quan hệ với đời sống người thực hiện.
Hiểu lý do chọn một hình thức phục vụ nhỏ thay vì kéo dài mọi quầy.
So sánh cùng mục tiêu tuyển phù hợp nhưng khác thời điểm công bố lương.
Đối chiếu cách phân bổ chi phí bảo tồn và lợi ích của người dân.
Tìm điểm chung về khuyến khích chuẩn bị và khác biệt về cách đo đóng góp.
Phân biệt lợi ích tiếp cận với năng lực hỗ trợ chuyên môn.
Đối chiếu quan niệm về phối hợp trong chế độ giờ làm linh hoạt.
Đọc hai lập trường về mục tiêu môi trường và tính khả thi của nguồn cung.
Tìm nguyên tắc bảo tồn chung và cách xử lý hiện vật khác nhau.
So sánh hai cách duy trì động lực và cách hiểu về bỏ lỡ một ngày.
Phân biệt ghi nhận đóng góp với quyền quyết định tên gọi công cộng.
Đối chiếu quyền lựa chọn của người học với sự cân bằng cơ hội.
Tìm điểm chung về giảm lãng phí và khác biệt về cách hình thành giá trị.
So sánh hai nguyên tắc ưu tiên sử dụng đất gần ga.
Theo dõi phản biện, ví dụ ngược và điều kiện giới hạn một luận điểm.
Giải thích sự chuyển đổi giữa hình ảnh chuyên gia và việc học tiếp.
Đọc quan hệ giữa phản đề về lãng phí đất và luận điểm về không gian công cộng.
Theo dõi cách tác giả xử lý một ý kiến phản đối và làm rõ điều mình muốn giữ.
Theo dõi đối chiếu giữa người dùng trung bình và nhóm bị bỏ sót.
Suy ra nguyên tắc đổi mới từ lựa chọn giữ và bỏ của người kế nghiệp.
Phân tích ví dụ và phản bác trong lập luận về chất lượng dịch vụ.
Nhận diện luận điểm bao quát và ý nghĩa của phép đối chiếu tư liệu.
Theo dõi quan hệ nhượng bộ và phân biệt tin tưởng với bỏ kiểm soát.
Theo dõi cách một trải nghiệm cư trú dẫn đến lập luận về quyền tham gia cộng đồng.
Phân tích giới hạn của lời kêu gọi đưa tin nhanh qua một lập luận hai mặt.
Xác định điều kiện tác giả chấp nhận tự động hóa và ý nghĩa của ví dụ.
Ghép lịch tham gia với hình thức đọc và buổi làm quen bắt buộc.
Xác định khóa được hỗ trợ và tính phần học phí còn phải tự trả.
Chọn cỡ tủ theo đồ cần để và tính phí theo thời hạn sử dụng.
Ghép kinh nghiệm viết với yêu cầu bài gửi trước và lịch học.
Đọc giới hạn lượt dùng và điều kiện lấy đồ khi thời tiết đổi.
Xác định nơi nhận theo thời gian rảnh và giấy cần mang cho từng người.
Kết hợp ngày chạy, giới hạn nhận hàng và thời gian đến.
Đối chiếu lịch chiếu, phụ đề và điều kiện dự tọa đàm.
Đối chiếu lịch làm với kỹ năng cần có và hạn đăng ký ca.
Ghép điều kiện gia đình với thời điểm chuyển và tính khoản được hỗ trợ.
So sánh giá gói theo số ảnh in và khoản phải cộng khi thêm người.
Xác định bộ ảnh đủ điều kiện và mốc hoàn tất đăng ký.
Không có bài phù hợp. Hãy đổi bộ lọc hoặc từ khóa.
Thời lượng là gợi ý luyện tập của VNJPCLUB. Bạn có thể đọc chậm và quay lại bài bất cứ lúc nào.