Bài 01 — Phản ứng ngay sau một sự kiện
Phân biệt năm cách diễn tả hai hành động nối sát nhau ở nơi làm việc, trường đại học và đời sống: tốc độ phản ứng, chủ ngữ, sự lặp lại và việc nhận định tình thế.

一歩ずつ、
きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện 3 dạng: chọn ngữ pháp, sắp xếp câu ★ và ngữ pháp đoạn văn. Ôn mẫu câu, làm bài rồi xem bản dịch và lời giải tiếng Việt.
Tiến độ sẽ hiển thị khi tải xong.
Chọn chủ điểm cần củng cố và học xen kẽ ba dạng: chọn ngữ pháp, sắp xếp câu, ngữ pháp đoạn văn. Sau mỗi bài, dùng “Ôn câu sai”.
Phân biệt năm cách diễn tả hai hành động nối sát nhau ở nơi làm việc, trường đại học và đời sống: tốc độ phản ứng, chủ ngữ, sự lặp lại và việc nhận định tình thế.
Chọn đúng mẫu đánh dấu mốc mở đầu, mốc chính thức, mốc chấm dứt và giai đoạn chuyển biến trong lịch trình của tổ chức và đời sống.
Diễn tả việc làm song song lâu dài, việc nhân tiện khi đi lại, việc gộp mục đích trong thư từ và việc làm vội trong công việc và sinh hoạt.
Phân biệt sáu mẫu điều kiện: điều kiện đặc biệt khiến người nói sẵn sàng hành động, mức độ làm tình hình đổi khác, mục tiêu thành hiện thực, phạm vi chấp nhận được, trình độ cần có và hậu quả khó đảo ngược.
Phân biệt sự phụ thuộc vào một yếu tố, việc gạt bỏ yếu tố ấy và nền tảng không thể thiếu của một kết quả trong công việc, học tập và đời sống.
Diễn tả mục đích có chủ ý, quyết tâm trở thành người xứng đáng, mốc hướng tới và kết quả tất yếu trong các kế hoạch dài hạn.
Nêu lý do bằng văn phong trang trọng, lý do để xin thông cảm, lý do nhấn mạnh động cơ và sự cộng hưởng của nhiều yếu tố, đồng thời phân biệt 「とあって」 với giả định 「とあれば」.
Phân biệt năm mẫu nói về cái cớ viện ra, sự mải mê dẫn tới sao nhãng, thể diện phải giữ, hiểu biết nửa vời gây hậu quả và công sức không được đền đáp.
Phân biệt sáu cách nói về khoảng cách giữa điều đã biết, điều đã tưởng, điều lẽ ra phải xảy ra và thực tế trong công việc, đời sống và xã hội.
Phân biệt năm mẫu nói rằng dù giả định thế nào, dù ở vị trí nào hay dù chọn bên nào thì kết quả cũng không thay đổi.
Phân biệt cách hạ yêu cầu xuống mức thực tế, cách so sánh với một trường hợp còn chấp nhận được, cách nói vượt qua trở ngại và lời cảm ơn, xin lỗi khi làm phiền người khác.
Phân biệt sáu mẫu nhấn mạnh mức tối thiểu, phản ứng chỉ cần nghĩ tới đã có, đơn vị nhỏ nhất không ngoại lệ, việc dễ hơn cũng không làm được, khắp mọi nơi và phạm vi bao trùm đến tận chi tiết.
Phân biệt sáu mẫu dùng khi so sánh mức độ, đối chiếu hai đối tượng trái ngược, dồn trọng tâm vào một mặt, gom nhiều mặt vào cùng một đánh giá và mở rộng phạm vi của vấn đề.
Phân biệt bốn cách nói về cái chỉ riêng một đối tượng mới có, người duy nhất phù hợp, việc duy nhất còn lại và sự tham gia của cả một tập thể.
Phân biệt bốn cách nêu chủ đề trong lúc bàn luận: gác một vấn đề sang bên, đẩy tới trường hợp cực đoan nhất, dẫn quan điểm của một người và nêu đối tượng để than phiền.
Phân biệt sáu cách nêu căn cứ khi lập luận: bám sát thực tế, đối chiếu với chuẩn mực, dựa trên thông tin đã có, lấy một điều kiện làm tiền đề, làm trong khả năng của mình và tùy cách nhìn.
Phân biệt năm cách gắn một việc với bối cảnh: hoàn cảnh đặc biệt đang ở trong, chủ đề mà câu chuyện xoay quanh, sự kiện sắp tới, việc đi trước người khác và điều ảnh hưởng hệ trọng.
Phân biệt năm cách nói mức độ cao nhất: đánh giá nghiêm khắc trong văn viết, «không gì hơn», cảm xúc khó tả, phê phán việc vượt quá giới hạn và cảm xúc dâng trào của chính người nói.
Phân biệt bốn mẫu đi sau động từ hoặc danh từ với 「に」: đủ giá trị để được đánh giá, đủ chất lượng để chịu được, tệ đến mức không chịu nổi và không nỡ làm vì thương cảm.
Phân biệt năm cách nói về vẻ bề ngoài, sự so sánh và dáng điệu «như thể…» trong đời sống, công việc và văn viết: sắc thái trung tính hay chê bai, so sánh thật hay giả định.
Luyện năm mẫu nói về trạng thái phủ khắp, toàn một loại, trạng thái giữ nguyên, khuynh hướng đáng chê và hành động không chủ ý, qua những cảnh quen thuộc ở nơi làm việc và trong đời sống.
Phân biệt cách kể một kết cục đáng chê, cảnh bị dồn vào việc không muốn làm, việc rốt cuộc không làm được, và hai chiều của 「余儀なく」: bên bị ép hay nguyên nhân gây ép.
Phân biệt bốn mẫu đều nối với dạng phủ định: nghĩa vụ không thể né, tác động tất yếu, khả năng được thừa nhận dè dặt và việc không cần làm vẫn đạt kết quả.
Luyện cách nói về mong ước tha thiết, cảm xúc trào lên không kìm được, lòng biết ơn khôn xiết, lời than phiền và điều tệ đến mức không chịu nổi, trong diễn văn, thư từ và hội thoại.
Phân biệt cách nói mục đích với việc không thể trông mong, không có cách nào, chưa từng một lần, ý muốn bị cản trở và điều dễ dàng hình dung, qua tình huống công việc, kinh doanh và đời sống.
Phân biệt cách nói «không cần làm», «không đáng phản ứng», «đâu phải… mà», «còn may là…» và «chỉ việc… thôi» trong công việc và đời sống.
Chọn mức khẳng định phù hợp khi chốt một nhận định: khẳng định bản chất, cảm thán tu từ, «nói vậy không quá lời», «coi như» hay chỉ ước lượng khiêm tốn.
Phủ định dứt khoát một tính chất bị gán cho, chỉ ra điều kiện khiến mọi nỗ lực mất ý nghĩa và bước không thể bỏ qua.
Đánh giá hành vi theo tư cách và chuẩn mực của một người: «đã là… thì phải», «ở vị trí ấy mà lại…», «không được phép có», «lẽ ra phải» và «công khai không e dè».
Diễn tả điều khó xác định, đưa ra phương án gợi ý, nỗi băn khoăn chưa có lời giải và thái độ «như thể muốn nói…».
Phân biệt 「をもって」 chỉ phương tiện và mốc kết thúc, năng lực giúp làm được hay vẫn bất lực, và 「にして」 nối hai tư cách hoặc nhấn mạnh một mốc bất ngờ.
Nhận diện năm dạng cổ còn dùng trong biển báo, điều lệ, khẩu hiệu và văn nghị luận: lời cấm, bổn phận, hai dạng phủ định cổ và «không làm… mà…».
Chọn đúng dạng kính ngữ trong thư, thông báo và lời chào hỏi ở cơ quan, dựa vào ai là người làm hành động và sự kính trọng hướng về ai.
Bốn cách nói nhượng bộ của văn viết: «dù… đến đâu», ba cặp 「〜かれ〜かれ」, 「とて」 «ngay cả… cũng» và 「であれ」 «dù là… đi nữa».
Diễn tả việc làm liên tục, việc kéo dài không ngắt quãng, lượng thời gian hay nhân lực phải bỏ ra và các giai đoạn đã trải qua.
Chọn cách kết câu phù hợp cho bài luận, báo cáo, điều khoản và bản tin: nêu vấn đề để người đọc suy nghĩ, suy luận có căn cứ, đặt quy định hay giả định, và thuật lại tình hình.
Sắp xếp các cụm để ghép mốc sự việc với phản ứng tức thì, điểm khởi đầu, mốc kết thúc và giai đoạn dẫn tới thay đổi.
Sắp xếp các cụm để ghép việc chính với việc làm kèm, mục đích của hành động và kết quả tất yếu trong công việc.
Ghép các cụm để nêu điều kiện đặc biệt, phạm vi chấp nhận được và nền tảng không thể thiếu khi triển khai một dịch vụ.
Dựng lại các câu giải thích nguyên nhân, lời viện cớ, chuyện giữ thể diện và công sức uổng phí trong tổ chức.
Sắp xếp phần thừa nhận, dự đoán bị đảo ngược và giả định nhượng bộ thường gặp trên bàn đàm phán.
Ghép mức nhượng bộ, trở ngại bị vượt qua và giới hạn tối thiểu của một cam kết.
Sắp xếp các cụm để so sánh, đánh giá nhiều mặt và khẳng định điểm riêng có của nhà cung cấp, đối tác hay sản phẩm.
Sắp xếp câu tạm gác một chủ đề, nêu trường hợp nổi bật hay quan điểm riêng, rồi đưa ra chuẩn đối chiếu và tiền đề khi thảo luận.
Ghép cụm chỉ hoàn cảnh, sự kiện sắp tới và sự đi trước với các đánh giá ở mức cực điểm hoặc cảm xúc mạnh.
Dựng câu đánh giá giá trị, sức chịu đựng của một tác phẩm hay sự việc và mô tả dáng vẻ bề ngoài của nó.
Sắp xếp các cụm chỉ trạng thái bao phủ, khuynh hướng kéo dài và những kết cục do hoàn cảnh ép buộc hoặc không như ý.
Sắp xếp câu nói về việc buộc phải làm, khả năng còn ngỏ và cảm xúc dâng trào, từ văn trang trọng tới lời than khẩu ngữ.
Sắp xếp câu phân biệt điều không thể trông mong, không có cách làm hay chưa từng xảy ra với điều dễ hình dung và điều không cần làm.
Sắp xếp câu chứa nhận định mạnh, cách phủ định dứt khoát và chuẩn mực ứng xử của người có cương vị.
Sắp xếp câu trong thông báo, quy định và thư từ trang trọng dùng kính ngữ, dạng phủ định cổ và cách nói thận trọng.
Theo dõi mạch lập luận về quyền từ chối họp ngoài giờ và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Đọc bài giải thích học thuật về việc công bố cả kết quả âm tính, chọn từ nối, từ chỉ định, thể bị động và mẫu ngữ pháp hợp với mạch lập luận.
Đọc bài tạp bút về hai bản hướng dẫn cho cư dân mới, phân biệt lời người được dẫn với đánh giá của người viết và chọn từ nối, từ chỉ định, mẫu ngữ pháp hợp mạch văn.
Đọc báo cáo về quỹ hỗ trợ người tiếp quản tiệm sửa chữa, chọn từ nối, từ chỉ định, đuôi câu nhận định thận trọng và mẫu ngữ pháp hợp văn phong báo cáo.
Đọc bài nói chuyện của một bác sĩ về việc người bệnh ngại hỏi lại, chọn từ nối, từ chỉ định, dạng bị động «được phép / bị ép» và mẫu ngữ pháp hợp mạch lập luận.
Đọc bài xã luận về pin dự phòng do cư dân quản lý, chọn từ nối, từ chỉ định 「前者/後者」, câu chuyển từ ví dụ sang nhận định chung và mẫu ngữ pháp hợp mạch văn.
Đọc bài giải thích về nhận dạng chữ trong kho tư liệu bảo tàng, chọn từ nối, từ chỉ định, đuôi câu khẳng định dè dặt và mẫu ngữ pháp hợp mạch lập luận.
Đọc bài kiểu xã luận về một đài địa phương công khai lịch sử sửa tin, chọn từ nối, từ chỉ định, thể bị động và mẫu nhượng bộ hợp mạch lập luận.
Đọc bài điểm sách về một tập tùy bút dịch thơ và chọn từ nối, từ chỉ định, cách đánh dấu lời trích dẫn và mẫu ngữ pháp hợp với mạch văn.
Đọc bài bình luận về robot nhắc uống thuốc có ghi âm và chọn từ nối, từ chỉ định, đuôi câu suy đoán và mẫu nhấn mạnh phủ định hợp với lập luận.
Đọc bài tùy bút của người phụ trách lễ hội ruộng bậc thang và chọn từ nối, từ chỉ định, thể sai khiến phù hợp và mẫu chỉ sự thay đổi kéo dài.
Đọc báo cáo về giờ học chung trực tuyến của ba trường vùng núi và chọn từ nối, từ chỉ định, cụm chuyển sang nhận định chung và mẫu mở rộng phạm vi vấn đề.
Đọc bài luận thuyết về chia giờ sử dụng khoảng lề đường và chọn từ nối, từ chỉ định, đuôi câu nêu ý kiến dè dặt và mẫu chỉ hai yếu tố cùng tác động.
Đọc bài nói của điều phối viên về việc chia sẻ số liệu cứu trợ giữa hai thành phố và chọn từ nối, từ chỉ định, thể bị động phù hợp và cách nói phương tiện trang trọng.
Đọc bài tiểu luận của một phiên dịch viên về lời hứa không có thời hạn và chọn từ nối, từ chỉ định, cụm phân biệt quan điểm và mẫu dẫn ý kiến riêng của một người.
Theo dõi mạch lập luận về việc dừng dự án khi vẫn còn ngân sách và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận về giá trị của bản nhận xét ẩn danh và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận của báo cáo về việc lưu hồ sơ công khi đổi định dạng và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận của bài xã luận về cách đo tác dụng của khoản vay địa phương và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận về giới hạn trách nhiệm của tình nguyện viên và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận về tiền đặt cọc khi thuê đồ đi biển và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận của báo cáo về việc dùng chung thiết bị nghiên cứu đắt tiền và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận về nhãn kiểm chứng và thói quen đọc tin và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận về thư viện dành chỗ cho sự yên lặng và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận về lưu mẫu sinh học cho thế hệ sau và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận về sửa một món đồ sơn mài cũ và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận về học bổng tính cả chi phí thời gian và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận về nhà bỏ trống thành điểm trú tạm và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận về ngôn ngữ nào trong hội thảo khoa học và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Theo dõi mạch lập luận về kính ngữ trong nhóm làm việc đa thế hệ và xác định quan hệ giữa các đoạn.
Không có bài phù hợp. Hãy đổi bộ lọc hoặc từ khóa.