Chọn ngữ pháp · Bài 07 — Nguyên nhân trong lập luận công khai
Luyện ngữ pháp JLPT N1
Mục tiêu bài học
Chọn đúng mẫu lý do dựa vào vế sau: hiện tượng quan sát được (とあって), lập luận văn viết (ゆえに), động cơ thật (ばこそ), lời xin thông cảm (こととて), hai yếu tố cộng hưởng (と相まって) hay ý chí của người nói trước một điều kiện (とあれば).
Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.
Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
Mẫu câu: 普通形(N・ナAは「だ」を省く)+とあって
Ý nghĩa / cách dùng Vì có hoàn cảnh đặc biệt ấy nên xảy ra kết quả dễ hiểu; vế sau là sự việc quan sát được, không phải ý chí của người nói.
夏休み最初の週末とあって、空港は家族連れでにぎわっていた。
Vì là cuối tuần đầu tiên của kỳ nghỉ hè nên sân bay nhộn nhịp các gia đình.
Mẫu câu: 普通形・Nの・ナAな/である+ゆえ(に);普通形+がゆえに
Ý nghĩa / cách dùng Vì… (nêu nguyên nhân theo lối văn viết trang trọng); 「Nゆえの」 bổ nghĩa cho danh từ.
責任ある立場であるがゆえに、彼の発言は慎重にならざるを得ない。
Vì ở vị trí có trách nhiệm nên phát ngôn của ông ấy buộc phải thận trọng.
Mẫu câu: Vば形・イAければ・N/ナAであれば+こそ
Ý nghĩa / cách dùng Chính vì lý do đó nên mới…; nhấn mạnh động cơ tốt đằng sau một việc tưởng như ngược lại, hay kết thúc bằng 「のだ」.
相手を信頼していればこそ、率直な意見を言えるのだ。
Chính vì tin tưởng đối phương nên mới có thể nói thẳng ý kiến của mình.
Mẫu câu: 普通形(Nの・ナAな)+こととて
Ý nghĩa / cách dùng Vì hoàn cảnh ấy nên mong được thông cảm; dùng khi xin lỗi, xin bỏ qua, văn phong trang trọng.
初めてのこととて、何かと手間取ってしまい申し訳ありません。
Vì là lần đầu nên tôi lúng túng nhiều việc, thành thật xin lỗi.
Mẫu câu: N+と相まって
Ý nghĩa / cách dùng Kết hợp với một yếu tố khác làm tăng hiệu quả hay tác động; thường là 「AがBと相まって」.
落ち着いた照明が静かな音楽と相まって、店内は穏やかな雰囲気に包まれている。
Ánh đèn dịu cùng với tiếng nhạc êm khiến không gian trong quán tràn ngập vẻ yên bình.
Mẫu câu: 普通形(N・ナAは「だ」を省く)+とあれば
Ý nghĩa / cách dùng Nếu là điều kiện đặc biệt ấy thì sẵn sàng làm; khác với 「とあって」 (lý do đã thành sự thật), vế sau là ý chí, phán đoán của người nói.
家族のためとあれば、どんな仕事でも引き受ける覚悟だ。
Nếu là vì gia đình thì tôi sẵn sàng nhận bất cứ công việc nào.
Điểm dễ nhầm: 「とあって」 nêu lý do đã có thật và vế sau là sự việc quan sát được, còn 「とあれば」 là giả định dẫn tới ý chí, phán đoán của người nói; đừng chọn chỉ vì cùng bắt đầu bằng 「とあ」. 「ばこそ」 nhấn mạnh «chính vì…», 「こととて」 dùng để xin thông cảm, và 「と相まって」 đòi hai yếu tố cùng làm tăng tác động.
Làm bài tập
Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

