Dennis Ross
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Chọn ngữ pháp · Bài 08 — Lý do bề ngoài và trách nhiệm cá nhân

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn ngữ pháp · Bài 08 — Lý do bề ngoài và trách nhiệm cá nhân

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútChọn ngữ pháp

Mục tiêu bài học

Chọn đúng mẫu dựa vào bản chất của vế trước: cái cớ được cố ý viện ra, việc khiến mình mải mê, lời đã nói hay thể diện trước người khác, năng lực nửa vời, hoặc công sức đã bỏ ra mà không có kết quả.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: N+にかこつけて

Ý nghĩa / cách dùng Lấy N làm cái cớ để làm điều mình thật sự muốn (thường là việc riêng) hoặc để né tránh việc khác; hành động có chủ ý, thường hàm ý phê phán.

例

妹は受験勉強にかこつけて、家の手伝いを一切しなくなった。

Em gái tôi lấy cớ ôn thi để không phụ giúp việc nhà chút nào nữa.

02

Mẫu câu: N+にかまけて

Ý nghĩa / cách dùng Mải mê, bị cuốn vào N đến mức sao nhãng việc lẽ ra phải làm; thường là tự nhận xét, không có ý viện cớ.

例

日々の雑務にかまけて、読書の時間がすっかりなくなってしまった。

Bị cuốn vào đủ việc lặt vặt hằng ngày, tôi chẳng còn chút thời gian nào để đọc sách.

03

Mẫu câu: V辞書形・Vた形・Vている形・Nの+手前

Ý nghĩa / cách dùng Vì đã lỡ nói hay làm điều gì, hoặc vì giữ thể diện trước người khác, nên không thể làm khác đi; vế sau thường là 〜わけにはいかない, 〜ざるを得ない.

例

「来月から禁煙する」と家族に宣言した手前、たばこを買うわけにもいかない。

Vì đã tuyên bố với gia đình là từ tháng sau sẽ bỏ thuốc nên tôi cũng không thể đi mua thuốc lá được.

04

Mẫu câu: なまじ+普通形+ばかりに/ために;なまじ+N+があると

Ý nghĩa / cách dùng Chính vì có năng lực, hiểu biết hay điều kiện ở mức nửa vời mà lại dẫn tới kết quả không hay; vế sau là hậu quả xấu.

例

なまじ地図が読めるつもりでいたために、かえって山道で迷ってしまった。

Chính vì cứ tưởng mình đọc được bản đồ nên tôi lại bị lạc trên đường núi.

05

Mẫu câu: Vた形・Nの+かいもなく

Ý nghĩa / cách dùng Dù đã bỏ công sức hay hy vọng nhưng không thu được kết quả xứng đáng; trái nghĩa với かいあって/かいがあって.

例

毎朝の練習のかいもなく、彼は予選で敗退した。

Dù đã tập luyện mỗi sáng, anh ấy vẫn bị loại ở vòng sơ loại.

Điểm dễ nhầm: 「にかこつけて」 là cố ý viện cớ để làm việc khác, còn 「にかまけて」 là mải việc này nên vô tình bỏ bê việc kia — hãy xem vế sau có phải hành động chủ ý hay không. 「手前」 cần vế sau kiểu 「〜わけにはいかない」; 「なまじ」 đi với 「ばかりに/ために」 và một kết quả xấu; 「かいもなく」 trái nghĩa với 「かいあって」.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    部長は海外視察( _ )、家族を連れて現地の観光地を巡っていたらしい。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    新製品の開発( _ )、恩師に年賀状を出すのをうっかり忘れてしまった。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    部下たちの( _ )、課長の私が締め切りを破るわけにはいかない。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    ( _ )専門用語を知っているばかりに、彼の説明は素人にはかえって分かりにくい。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    職員総出の呼びかけの( _ )、説明会の参加者は予定の半数にも満たなかった。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    彼は軽い風邪( _ )、面倒な町内会の掃除当番を休んだ。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    目先の売り上げを追うこと( _ )、社員の育成にまで手が回らなかった。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    社内コンペで必ず1位を取ると大見えを切った( _ )、今さら企画から降りるわけにはいかない。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    なまじ医学の知識がある( _ )、ちょっとした体の不調でも重い病気ではないかと不安になる。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    半年かけて準備した( _ )、新規事業の計画は役員会であっさり却下された。
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    妻の誕生日( _ )、夫は自分が飲みたかった高価なワインを買ってきた。
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    A「最近、ジムで見かけないね。」B「うん、引っ越しの準備( _ )、すっかり運動不足になっちゃって。」
    Câu 13 · Chọn ngữ pháp
    13
    客の( _ )その場では笑顔を見せていた店主も、閉店後は店員の不手際を厳しく注意した。
    Câu 14 · Chọn ngữ pháp
    14
    父は( _ )手先が器用なばかりに、家電を自分で直そうとしては、かえって壊してしまう。
    Câu 15 · Chọn ngữ pháp
    15
    何度も試作を重ねた( _ )、新しい洗剤は発売から半年で販売中止となった。
    Câu 16 · Chọn ngữ pháp
    16
    子どもの自由研究( _ )、鉄道好きの父親は家族を連れて車両工場の見学に出かけた。
    Câu 17 · Chọn ngữ pháp
    17
    彼は趣味の写真( _ )、論文の締め切りが迫っていることにも気づいていない様子だ。
    Câu 18 · Chọn ngữ pháp
    18
    子どもに「うそはいけない」と言い聞かせている( _ )、親の私が約束を破るわけにはいかない。
    Câu 19 · Chọn ngữ pháp
    19
    なまじ語学ができる( _ )、彼女は社内の翻訳や通訳を次々と押しつけられている。
    Câu 20 · Chọn ngữ pháp
    20
    周囲の説得の( _ )、彼は最後まで研究所への異動に応じなかった。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn ngữ pháp · Bài 07 — Nguyên nhân trong lập luận công khaiNgữ pháp N1Bài sauChọn ngữ pháp · Bài 09 — Kết quả trái với điều đã dự đoán

    Bài trước

    • Bài 03Hoạt động chính và việc đi kèm
    • Bài 04Điều kiện làm thay đổi quyết định
    • Bài 05Điều kiện nền tảng của thành công
    • Bài 06Mục đích và ý chí trong kế hoạch
    • Bài 07Nguyên nhân trong lập luận công khai

    Bài sau

    • Bài 09Kết quả trái với điều đã dự đoán
    • Bài 10Giả định không làm đổi kết quả
    • Bài 11Nhượng bộ và vượt qua trở ngại
    • Bài 12Phạm vi từ nhỏ nhất đến toàn bộ
    • Bài 13So sánh nhiều mặt của một đánh giá
    © 2012–2026 VNJPCLUB