Walter Fox
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Ngữ pháp đoạn văn · Bài 02 — Công bố cả kết quả không như kỳ vọng

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Ngữ pháp đoạn văn · Bài 02 — Công bố cả kết quả không như kỳ vọng

Luyện ngữ pháp JLPT N1

4 câu hỏiThời gian: 6 phútNgữ pháp đoạn văn

Mục tiêu bài học

Theo dõi mạch bài giải thích (vấn đề thiên lệch, cách đăng ký trước, kết quả trái giả thuyết, ai quyết định và ai chịu ảnh hưởng, kết luận) để chọn từ nối, từ chỉ định, dạng bị động và mẫu ngữ pháp hợp với câu trước và câu sau.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 文。ところが、文。

Ý nghĩa / cách dùng Thế nhưng, vậy mà: nêu diễn biến trái với điều câu trước khiến người ta dự đoán hay mong đợi; vế sau là sự việc đã xảy ra, không dùng cho ý chí hay đề nghị của người viết.

例

新しい制度で手続きは簡単になるはずだった。ところが、問い合わせの件数はかえって増えた。

Lẽ ra với chế độ mới, thủ tục sẽ đơn giản hơn. Thế nhưng, số lượt hỏi đáp lại còn tăng lên.

02

Mẫu câu: 前に述べた決定 → その判断

Ý nghĩa / cách dùng Quyết định đó: chỉ lại một quyết định, một lựa chọn vừa được nêu; danh từ sau 「その」 phải đúng loại với nội dung được chỉ (quyết định, không phải kết quả hay giả thuyết).

例

委員会は計画の実施を1年延ばすことにした。その判断には、住民の声が大きく影響している。

Ủy ban đã quyết định lùi việc thực hiện kế hoạch một năm. Ý kiến của cư dân đã ảnh hưởng lớn đến quyết định đó.

03

Mẫu câu: (影響を受ける側)は+Nを+Vられる(受身)

Ý nghĩa / cách dùng Bị động, kể cả bị động giữ tân ngữ (判断を左右される): chủ ngữ là bên chịu tác động, bên quyết định nêu bằng 「によって」 hoặc ở câu trước; dạng chủ động hay sai khiến sẽ biến bên chịu tác động thành bên gây tác động.

例

天候によって予定を左右されるのは、屋外で働く人々だ。

Những người có lịch làm việc bị thời tiết chi phối là những người làm việc ngoài trời.

04

Mẫu câu: N+に照らして

Ý nghĩa / cách dùng Đối chiếu với một chuẩn (quy định, kế hoạch, kinh nghiệm…) để nhận định đúng sai, phù hợp hay không.

例

今回の対応が適切だったかどうかを、社内の規則に照らして検討する。

Đối chiếu với nội quy công ty để xem xét cách xử lý lần này có thỏa đáng hay không.

Điểm dễ nhầm: 「ところが」 chỉ dùng khi diễn biến trái với dự đoán ở câu trước; 「その判断」 chỉ lại một quyết định chứ không phải kết quả hay giả thuyết. Ở câu bị động, xác định ai quyết định và ai chịu ảnh hưởng trước khi chọn 「される/する/させる」. 「をおして」「にかまけて」「にひきかえ」 cũng nối sau danh từ nhưng không mang nghĩa đối chiếu với một chuẩn.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 6 phút
Cách làm

Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 4 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/4
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Đoạn văn · Câu 1–4

    研究者が調査を終えて論文を書くとき、集めたデータのすべてが報告されるわけではない。仮説を支持する結果は論文になりやすいが、期待した差が見られなかった結果は、研究室の記録の中に埋もれていくことが多い。一人一人の研究者に悪意はなくても、こうした選択が積み重なれば、学術誌に載る結果全体が、実際よりも「効果がある」という方向に偏ってしまう。

    ある大学の生態学の研究グループは、この偏りを避けるため、調査を始める前に仮説と分析の方法を公開の記録として登録している。川の水温が上がると特定の水生昆虫が減るという仮説を立てた調査でも、どの地点の、どの季節のデータを、どのような手順で比べるかを、あらかじめ書き残しておいた。仮説どおりであれば、水温の高い地点ほど昆虫は少ないはずだった。【1】、3年間の調査を終えてみると、水温と昆虫の数との間には、はっきりした関係が見られなかったのである。

    従来であれば、ここで分析の方法を変えたり、都合のよい地点だけを選び直したりして、何らかの差を探そうとする研究者もいただろう。しかし、このグループは登録した手順どおりに分析し、関係が見られなかったという結果をそのまま公表した。【2】の背景には、どのデータを使うかを結果を見てから決めれば、偶然に生じた差でも「発見」として示せてしまうという認識がある。

    どの結果を公表するかを決めるのは研究者である。しかし、その選択によって判断を【3】のは、論文を手がかりに川の環境対策を考える行政や、地域の住民だ。都合のよい結果ばかりが公表されれば、効果の乏しい対策に予算が使われることにもなりかねない。

    事前の登録は、研究者の自由を縛るためのものではない。論文に示された分析を、登録された計画【4】点検すれば、当初から予定されていた分析と、後から付け加えられた分析とを、誰もが見分けられる。期待どおりにならなかった結果を記録として残すことは、研究の信頼を損なうどころか、むしろそれを支える土台となるのである。

    Câu 01 · Ngữ pháp đoạn văn
    1
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 02 · Ngữ pháp đoạn văn
    2
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 03 · Ngữ pháp đoạn văn
    3
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 04 · Ngữ pháp đoạn văn
    4
    【4】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcNgữ pháp đoạn văn · Bài 01 — Quyền từ chối họp ngoài giờNgữ pháp N1Bài sauNgữ pháp đoạn văn · Bài 03 — Thông báo hành chính dễ hiểu

    Bài trước

    • Bài 12Nghĩa vụ và phản ứng cảm xúc
    • Bài 13Khả năng và mức cần thiết
    • Bài 14Kết luận và giới hạn phát biểu
    • Bài 15Văn bản chính thức và lời thỉnh cầu
    • Bài 01Quyền từ chối họp ngoài giờ

    Bài sau

    • Bài 03Thông báo hành chính dễ hiểu
    • Bài 04Quỹ tiếp sức cho cửa hàng lâu năm
    • Bài 05Quyền hỏi lại trước một quyết định điều trị
    • Bài 06Nguồn điện dự phòng do cư dân quản lý
    • Bài 07Nhận dạng chữ trong hồ sơ bảo tàng
    © 2012–2026 VNJPCLUB