Ryan Hall
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Ngữ pháp đoạn văn · Bài 11 — Lịch lễ hội trước mùa mưa thất thường

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Ngữ pháp đoạn văn · Bài 11 — Lịch lễ hội trước mùa mưa thất thường

Luyện ngữ pháp JLPT N1

4 câu hỏiThời gian: 6 phútNgữ pháp đoạn văn

Mục tiêu bài học

Theo dõi bài tùy bút về việc dời ngày lễ hội: nhận ra quan hệ nhân quả, từ chỉ định gom các việc đã làm, sự khác nhau giữa «được cho phép làm» và «bị bắt làm», và mẫu chỉ thay đổi kéo dài sau một sự kiện.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 文。したがって、文。

Ý nghĩa / cách dùng Do đó, vì vậy: nêu hệ quả hay kết luận tất yếu từ sự việc vừa nêu; sắc thái văn viết.

例

この橋は大型車の重さに耐えられないことが分かった。したがって、修理が終わるまで通行を止める。

Người ta phát hiện cây cầu này không chịu được trọng lượng xe cỡ lớn. Do đó, sẽ cấm lưu thông cho đến khi sửa xong.

02

Mẫu câu: 前に述べた工夫 → こうした取り組み

Ý nghĩa / cách dùng Những nỗ lực như vậy: gom lại các việc làm có chủ đích vừa kể; danh từ phải khớp với nội dung (việc chủ động làm, không phải sự tình cờ hay cảm xúc).

例

駅前の店が閉店時間を延ばし、商店会は夜市を始めた。こうした取り組みで、夜の人通りが少しずつ戻っている。

Các cửa hàng trước nhà ga kéo dài giờ mở cửa, còn hội thương nhân bắt đầu mở chợ đêm. Nhờ những nỗ lực như vậy, người qua lại buổi tối đang dần trở lại.

03

Mẫu câu: V使役て形+もらう(許可)↔ V使役受身(強制)

Ý nghĩa / cách dùng 「〜させてもらう」: được cho phép làm điều mình muốn (có ý biết ơn); 「〜させられる/〜される」: bị bắt làm điều mình không muốn.

例

新人の頃、先輩の取材に同行させてもらったことが、今の仕事の土台になった。

Hồi còn là nhân viên mới, việc được cho đi theo các buổi lấy tin của đàn anh đã trở thành nền tảng cho công việc hiện nay.

04

Mẫu câu: Vて形+からというもの

Ý nghĩa / cách dùng Kể từ khi… (mọi chuyện thay đổi hẳn): sau một sự kiện, trạng thái mới kéo dài liên tục; vế sau không dùng ý chí hay mệnh lệnh.

例

犬を飼い始めてからというもの、父は毎朝欠かさず散歩に出るようになった。

Kể từ khi bắt đầu nuôi chó, sáng nào bố tôi cũng ra ngoài đi dạo, không bỏ buổi nào.

Điểm dễ nhầm: Phân biệt 「たたかせてもらえた」 (được cho phép, điều mình mong muốn) với 「たたかされた」 (bị bắt làm). 「てからというもの」 đi với trạng thái kéo dài sau sự kiện; 「や否や」 chỉ một việc xảy ra ngay lập tức, 「たところで」 cần vế sau «cũng vô ích».

Làm bài tập

Đang kiểm tra 6 phút
Cách làm

Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 4 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/4
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Đoạn văn · Câu 1–4

    私の住む山あいの集落では、田植えを終えたあとに、棚田の神に一年の実りを願う祭りが開かれてきた。祭りの日は長年、6月の第2日曜日と決まっていた。だが、ここ10年ほどは梅雨入りの時期が年ごとに大きくずれ、祭りの日に大雨が重なることが増えた。行列が通る棚田のあぜ道は細く、雨が降ればすぐにぬかるむ。【1】、雨の中を歩く行列は、年配の参加者にとって危険でさえある。

    3年前、保存会で何度も話し合った末、私たちは祭りを梅雨入り前の5月末に移すことにした。日を変えるなら、せめて祭りの意味だけは手放すまいと、新しい工夫もいくつか加えた。行列の前に、なぜこの祭りが田植えのあとに行われてきたのかを年長者が語る時間を設け、子どもたちには、祭りの歌の歌詞とその意味を書いた紙を配った。【2】がどこまで実を結んだのかは分からない。ただ、今年の祭りでは、若い人から「日が変わっても、これはうちの祭りだ」という声が聞かれた。

    子どもの頃、祭りの太鼓は、限られた家の長男しかたたくことができなかった。その役に憧れていた私が、12歳の春に初めて太鼓を【3】日の誇らしさは、今も忘れられない。それが今では、人手が足りず、帰省した大学生に頼み込んでたたいてもらっている。太鼓は、許されてたたく誇りから、頼まれてたたく務めへと変わりつつある。それでも、太鼓の音が棚田に響けば、集まった人々の顔つきは昔と同じように引き締まる。

    日を【4】、私は毎年、晴れた5月の空の下で、祭りの意味とは何なのかを考えるようになった。昔の人にとって、祭りの日付は田の仕事の区切りを示す印だったのだろう。しかし、その区切りそのものが天候によって揺らぐ今、守るべきなのは暦の上の一日ではなく、誰が、どんな思いで太鼓をたたき、歌を受け継いでいくかなのかもしれない。

    Câu 01 · Ngữ pháp đoạn văn
    1
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 02 · Ngữ pháp đoạn văn
    2
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 03 · Ngữ pháp đoạn văn
    3
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 04 · Ngữ pháp đoạn văn
    4
    【4】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcNgữ pháp đoạn văn · Bài 10 — Robot chăm sóc và quyền giữ riêng tưNgữ pháp N1Bài sauNgữ pháp đoạn văn · Bài 12 — Lớp học chung giữa các trường vùng núi

    Bài trước

    • Bài 06Nguồn điện dự phòng do cư dân quản lý
    • Bài 07Nhận dạng chữ trong hồ sơ bảo tàng
    • Bài 08Một đài phát thanh sửa tin công khai
    • Bài 09Dịch thơ và khoảng lặng
    • Bài 10Robot chăm sóc và quyền giữ riêng tư

    Bài sau

    • Bài 12Lớp học chung giữa các trường vùng núi
    • Bài 13Ai được dùng khoảng trống ven đường
    • Bài 14Trao đổi dữ liệu cứu trợ giữa hai thành phố
    • Bài 15Khoảng mơ hồ trong phiên dịch thương lượng
    • Bài 16Dừng dự án khi vẫn còn ngân sách
    © 2012–2026 VNJPCLUB