Scott Ruiz
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Sắp xếp câu · Bài 08 — Chuyển chủ đề và nêu căn cứ

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Sắp xếp câu · Bài 08 — Chuyển chủ đề và nêu căn cứ

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútSắp xếp câu

Mục tiêu bài học

Tách phần được gác lại hoặc được nêu làm trường hợp cực đoan (はさておき, に至っては, ときたら) khỏi phần nhận định; với nhóm căn cứ (に即して, に照らして, を踏まえて, を前提として), tìm danh từ chuẩn mực rồi đặt mẫu ngay sau nó.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: N+はさておき/N+に至っては

Ý nghĩa / cách dùng 「はさておき」: tạm gác N để bàn chuyện quan trọng hơn. 「に至っては」: riêng đến N, trường hợp nổi bật nhất trong nhóm, thì tình hình còn tệ hoặc đặc biệt hơn.

例

冗談はさておき、本題に入りましょう。どの店も客が減っているが、駅前の店に至っては半年で閉店した。

Đùa thế đủ rồi, ta vào vấn đề chính thôi. Cửa hàng nào cũng vắng khách, riêng cửa hàng trước ga thì đóng cửa chỉ sau nửa năm.

02

Mẫu câu: 人のN+に言わせれば/N+ときたら

Ý nghĩa / cách dùng 「に言わせれば」: theo cách nhìn riêng của người đó, thường khác ý kiến chung. 「ときたら」: hễ nói đến N là có điều muốn than phiền, dùng trong văn nói.

例

旅行好きの友人に言わせれば、旅の楽しみは計画を立てる段階にあるそうだ。うちの犬ときたら、来客のたびにほえて困る。

Theo người bạn mê du lịch của tôi thì niềm vui của chuyến đi nằm ở giai đoạn lên kế hoạch. Con chó nhà tôi ấy à, hễ có khách là sủa, thật khổ.

03

Mẫu câu: N+に即して(に即した+N)/N+に照らして

Ý nghĩa / cách dùng 「に即して」: bám sát thực tế hoặc đúng theo quy định; trước danh từ dùng 「に即した」. 「に照らして」: đối chiếu với một chuẩn mực (luật, tiêu chí, kinh nghiệm) để đánh giá.

例

実態に即した対策を立てる必要がある。社内規定に照らして、その経費は認められなかった。

Cần đưa ra biện pháp sát với thực trạng. Đối chiếu với quy định nội bộ, khoản chi phí đó đã không được chấp nhận.

04

Mẫu câu: N+を踏まえて(を踏まえた+N)/N+を前提として(を前提とした+N)

Ý nghĩa / cách dùng 「を踏まえて」: dựa trên và tính đến dữ kiện, ý kiến đã có. 「を前提として」: lấy một điều kiện làm tiền đề cho kế hoạch hay lập luận.

例

専門家の助言を踏まえて、計画の一部を修正した。家を買うなら、収入が減る可能性を前提として返済計画を立てるべきだ。

Dựa trên lời khuyên của chuyên gia, chúng tôi đã sửa lại một phần kế hoạch. Nếu mua nhà thì nên lập kế hoạch trả nợ với tiền đề là thu nhập có thể bị giảm.

05

Mẫu câu: N・普通形+なりに・なりの+N/Vます形語幹+ようによっては

Ý nghĩa / cách dùng 「なりに/なりの」: theo cách riêng, trong giới hạn phù hợp với chính đối tượng (彼なりの考え, 少ないなりに). 「ようによっては」: tùy cách làm hoặc cách nhìn mà kết quả có thể khác.

例

子どもは子どもなりに悩みを抱えている。言いようによっては、相手を傷つけずに断れる。

Trẻ con cũng có những nỗi băn khoăn theo kiểu trẻ con. Tùy cách nói mà có thể từ chối mà không làm đối phương tổn thương.

Điểm dễ nhầm: Mảnh 「はさておき」, 「に至っては」, 「ときたら」 phải gắn ngay sau danh từ hoặc câu hỏi gián tiếp ở đầu câu, tách khỏi phần nhận định phía sau. Với 「に照らして」, 「に即した」, 「を踏まえた」, cụm bổ nghĩa (như 「公表済みの」) đứng trước danh từ chuẩn mực chứ không trước danh từ cuối câu. 「ようによっては」 nối với thể ます bỏ ます: 「考えよう」, 「手の加えよう」.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Sắp xếp câu
    1
    新しい★、中身については大筋で合意ができた。
    Câu 02 · Sắp xếp câu
    2
    その店は、★評判はすこぶる良い。
    Câu 03 · Sắp xếp câu
    3
    近年、若者の新聞離れが進んでおり、★人が1割に満たないという調査もある。
    Câu 04 · Sắp xếp câu
    4
    参加者の多くが会議に遅れてきたが、★最後まで姿を見せなかった。
    Câu 05 · Sắp xếp câu
    5
    震度3程度の揺れは、★珍しいことではないそうだ。
    Câu 06 · Sắp xếp câu
    6
    親方★まだ半人前だという。
    Câu 07 · Sắp xếp câu
    7
    うちの姉★いつも大みそかの夜なんだから、あきれるよ。
    Câu 08 · Sắp xếp câu
    8
    まったく、★部屋の片付けを一度もしたことがないんだから。
    Câu 09 · Sắp xếp câu
    9
    審査では、個人の感情を交えず、★ことが求められる。
    Câu 10 · Sắp xếp câu
    10
    全国一律の制度ではなく、★支援策が必要だ。
    Câu 11 · Sắp xếp câu
    11
    委員会は、提出された企画書を★。
    Câu 12 · Sắp xếp câu
    12
    どんな事情があるにせよ、★、説明もないまま値上げを繰り返すやり方は理解を得にくい。
    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    実行委員会は、★、今年は会場を広い体育館に移した。
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    鉄道会社は、★ダイヤ改正を来月実施する。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    新店舗の売上目標は、★設定されている。
    Câu 16 · Sắp xếp câu
    16
    研修の担当者としては、まず★組んでおきたい。
    Câu 17 · Sắp xếp câu
    17
    あの無口な部下が会議で反対したのは、★のことだろう。
    Câu 18 · Sắp xếp câu
    18
    予算が少ないなら少ない★はずだ。
    Câu 19 · Sắp xếp câu
    19
    上司の厳しい指摘は耳が痛いが、★と言えなくもない。
    Câu 20 · Sắp xếp câu
    20
    あの頑固な職人も、★仕事を引き受けてくれるかもしれない。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcSắp xếp câu · Bài 07 — So sánh và lựa chọn nhà cung cấpNgữ pháp N1Bài sauSắp xếp câu · Bài 09 — Bối cảnh và mức độ của một vấn đề

    Bài trước

    • Bài 03Điều kiện triển khai một dịch vụ
    • Bài 04Lý do và trách nhiệm trong tổ chức
    • Bài 05Dự đoán và nhượng bộ khi đàm phán
    • Bài 06Trở ngại và phạm vi cam kết
    • Bài 07So sánh và lựa chọn nhà cung cấp

    Bài sau

    • Bài 09Bối cảnh và mức độ của một vấn đề
    • Bài 10Dáng vẻ và giá trị của tác phẩm
    • Bài 11Tình trạng kéo dài và kết cục
    • Bài 12Nghĩa vụ và phản ứng cảm xúc
    • Bài 13Khả năng và mức cần thiết
    © 2012–2026 VNJPCLUB