Joshua Munoz
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Chọn ngữ pháp · Bài 20 — Dáng vẻ và biểu hiện gián tiếp

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn ngữ pháp · Bài 20 — Dáng vẻ và biểu hiện gián tiếp

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútChọn ngữ pháp

Mục tiêu bài học

Chọn đúng hậu tố hoặc mẫu so sánh dựa vào từ đứng trước (danh từ, 「Nの」, thể thông thường hay thể ない bỏ ない), sắc thái trung tính hay chê bai, và việc so sánh với điều có thật hay chỉ là giả định.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: N+めく/N+めいた+N

Ý nghĩa / cách dùng Mang dáng dấp, dấu hiệu của một tính chất; sắc thái trung tính, thường đi với một số danh từ quen dùng như 春めく, 謎めいた, 皮肉めいた, 冗談めいた.

例

10月に入り、街路樹の葉も少しずつ秋めいてきた。

Sang tháng Mười, lá cây ven đường cũng dần mang sắc thu.

02

Mẫu câu: N+じみた+N/N+じみている

Ý nghĩa / cách dùng Trông giống như… một cách không hợp, mang ý chê: 子どもじみた, 所帯じみた, 年寄りじみた, 芝居じみた.

例

いつまでも説教じみたことばかり言っていると、若い人は離れていく。

Cứ mãi nói những điều nghe như lên lớp dạy đời thì người trẻ sẽ xa lánh.

03

Mẫu câu: Nの+ごとき+N/Nの+ごとく(私ごとき)

Ý nghĩa / cách dùng Giống như… theo lối văn viết, tương đương 「のような/のように」; 「私ごとき」 là cách tự hạ mình «hạng như tôi».

例

彼は嵐のごとく現れ、嵐のごとく去っていった。

Anh ta xuất hiện như một cơn bão rồi cũng ra đi như một cơn bão.

04

Mẫu câu: 普通形(N・ナAである)+かのごとく

Ý nghĩa / cách dùng Cứ như thể…; nêu một điều không có thật hoặc không chắc là thật như thể nó là sự thật, thường đi cùng 「まるで」.

例

彼女はすべてを見通しているかのごとく、静かにほほえんだ。

Cô ấy mỉm cười lặng lẽ, cứ như thể đã nhìn thấu mọi chuyện.

05

Mẫu câu: Vない形語幹+んばかりに/んばかりの+N(する→せんばかり)

Ý nghĩa / cách dùng Như thể sắp làm việc đó đến nơi; mức độ mạnh đến gần như làm hành động ấy (言わんばかり, 泣き出さんばかり, あふれんばかり).

例

受賞の知らせに、彼女は飛び上がらんばかりに喜んだ。

Nghe tin được giải, cô ấy mừng như muốn nhảy cẫng lên.

Điểm dễ nhầm: 「めく」 chỉ dấu hiệu, sắc thái và mang tính trung tính, còn 「じみた」 mang ý chê «trông như… một cách không hợp»; cả hai nối thẳng với danh từ và mỗi từ có danh từ quen đi kèm. 「のごとく」 đứng sau 「Nの」, 「かのごとく」 đứng sau thể thông thường, còn 「んばかり」 nối với thể ない bỏ ない (言わんばかり).

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    3月も半ばを過ぎ、川沿いを吹く風もようやく春( _ )きた。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    意見が通らなかったからといって会議の途中で席を立つとは、ずいぶん子ども( _ )真似をするものだ。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    若い社員たちにとって創業者は神の( _ )存在であり、その方針に異を唱える者は一人もいなかった。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    部長は会議に1時間も遅れて来たのに、何事もなかった( _ )席に着き、議事を進め始めた。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    優勝が決まった瞬間、客席からは会場が揺れ( _ )拍手が沸き起こった。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    祖父の書斎の引き出しから、差出人の名もない謎( _ )手紙の束が見つかった。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    結婚して5年、かつては流行に敏感だった彼女も、すっかり所帯( _ )しまった。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    前述の( _ )、本調査の対象は首都圏に住む20代の会社員に限られている。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    その評論家は、まるで自分が交渉の場に居合わせた( _ )、そこでのやり取りを得意げに語ってみせた。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    上司の厳しい言葉に、新人は今にも泣き出さ( _ )顔でうつむいていた。
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    彼の言葉にはどこか皮肉( _ )響きがあり、聞いていた同僚たちは思わず顔を見合わせた。
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    まだ30前なのに、休日は盆栽の手入ればかりしている彼を、友人たちは年寄り( _ )とからかう。
    Câu 13 · Chọn ngữ pháp
    13
    私( _ )新人に、このような大きな企画の責任者が務まるかどうか、正直に申し上げて不安です。
    Câu 14 · Chọn ngữ pháp
    14
    新しい課長は、部下の意見などはじめから存在しない( _ )振る舞い、何でも一人で決めてしまう。
    Câu 15 · Chọn ngữ pháp
    15
    会議で反対意見が出ると、部長はそんな話は聞きたくないと言わ( _ )、手元の資料に目を落とした。
    Câu 16 · Chọn ngữ pháp
    16
    取引先の社長は冗談( _ )口調で値引きを求めてきたが、その目は少しも笑っていなかった。
    Câu 17 · Chọn ngữ pháp
    17
    謝罪会見での社長の涙は、どこか芝居( _ )印象を与え、かえって批判を招いた。
    Câu 18 · Chọn ngữ pháp
    18
    長年の夢だった楽団の指揮を任された彼は、水を得た魚の( _ )生き生きと練習を率いた。
    Câu 19 · Chọn ngữ pháp
    19
    その新人は、まるで何年もこの仕事をしてきた( _ )落ち着いた様子で、取引先との打ち合わせをこなした。
    Câu 20 · Chọn ngữ pháp
    20
    新しい図書館の開館日、入り口には建物からあふれ( _ )数の市民が詰めかけた。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn ngữ pháp · Bài 19 — Giá trị và khả năng chịu đựngNgữ pháp N1Bài sauChọn ngữ pháp · Bài 21 — Trạng thái bao phủ và xu hướng

    Bài trước

    • Bài 15Đổi trọng tâm trong cuộc thảo luận
    • Bài 16Căn cứ của quyết định chuyên môn
    • Bài 17Bối cảnh của chính sách mới
    • Bài 18Mức độ cực điểm của một nhận xét
    • Bài 19Giá trị và khả năng chịu đựng

    Bài sau

    • Bài 21Trạng thái bao phủ và xu hướng
    • Bài 22Kết cục bất lợi và hoàn cảnh ép buộc
    • Bài 23Điều không thể tránh và khả năng dè dặt
    • Bài 24Cảm xúc khó kìm nén
    • Bài 25Bất khả thi và điều có thể suy ra
    © 2012–2026 VNJPCLUB