Cách dùng từ · Bài 06 — Phân công trách nhiệm và quyền lợi công dân
Luyện từ vựng JLPT N1
Mục tiêu bài học
Phân biệt bên giao việc và bên nhận việc, lợi ích chung và đặc quyền, bảo vệ và bao che, rồi dùng đúng các từ ấy theo kết hợp từ thường gặp trên báo chí và văn bản hành chính.
Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.
Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
Từ cần nhớ: 業務を外部に委託する/調査業務を受託する/代理人に委任する/財産を信託する
Ý nghĩa / cách dùng Giao việc cho bên ngoài / nhận làm việc được giao / ủy quyền xử lý / giao tài sản cho bên khác quản lý.
市が委託した清掃業務は、地元の会社が受託している。
Công việc vệ sinh mà thành phố thuê ngoài do một công ty địa phương nhận làm.
Từ cần nhớ: 受益に応じた負担/公益に資する/交通費は実費で支給する
Ý nghĩa / cách dùng Đóng góp tương ứng với lợi ích nhận được / có ích cho lợi ích chung / chi trả theo số tiền thực chi.
公益のための活動でも、参加者の交通費は実費で支払われる。
Dù là hoạt động vì lợi ích chung, chi phí đi lại của người tham gia vẫn được trả theo số tiền thực chi.
Từ cần nhớ: 代表者が信任を得る/専門家の権威/自由主義を信奉する
Ý nghĩa / cách dùng Được tín nhiệm giao trách nhiệm / uy tín được thừa nhận / tôn sùng và tin theo một học thuyết.
その分野の権威の意見だからといって、無条件に信奉するのは危うい。
Chỉ vì là ý kiến của người có uy tín trong lĩnh vực đó mà tin theo vô điều kiện thì thật nguy hiểm.
Từ cần nhớ: 権利を侵害する/社会から疎外する/一部に特権を与える/特例を認める
Ý nghĩa / cách dùng Xâm phạm quyền / đẩy ra ngoài, làm mất gắn bó / đặc quyền riêng / ngoại lệ ngoài nguyên tắc chung.
特例を重ねれば、一部の人だけの特権のように受け取られかねない。
Nếu cứ chồng chất ngoại lệ thì dễ bị hiểu như đặc quyền chỉ dành cho một số người.
Từ cần nhớ: 弱い立場の人をひごする/少数派を擁護する/部下をかばう/独断で決める
Ý nghĩa / cách dùng Che chở người yếu thế / bảo vệ trước sự công kích / đứng ra bênh vực / tự ý quyết định.
上司が独断で進めた計画を、部下たちは表立って批判できずにいた。
Các nhân viên không dám công khai phê phán kế hoạch mà cấp trên tự ý tiến hành.
Điểm dễ nhầm: 「委託」 là bên giao việc, 「受託」 là bên nhận việc; 「委任」 nhấn mạnh trao thẩm quyền, không dùng cho nhờ việc vặt. 「ひご」 và 「擁護」 là che chở, bảo vệ, còn bao che lỗi là 「隠す・もみ消す」. 「疎外」 (gạt ra ngoài) khác với 「阻害」 (cản trở sự phát triển); 「特権」 là quyền riêng của một nhóm, quyền chung của mọi người là 「権利」.
Làm bài tập
Chọn câu dùng đúng từ đã cho. Chú ý nghĩa, từ đi kèm và người thực hiện hành động. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

