Walter Fox
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N3›Ngữ pháp đoạn văn · Bài 32 — Trồng rau thơm trên bệ cửa

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Ngữ pháp đoạn văn · Bài 32 — Trồng rau thơm trên bệ cửa

Luyện ngữ pháp JLPT N3

5 câu hỏiThời gian: 8 phútNgữ pháp đoạn văn

Mục tiêu bài học

Theo dõi sự khác biệt về ánh sáng, điều suy đoán từ quan sát và cách điều chỉnh chậu rau theo từng ngày.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 文。ところが、文。

Ý nghĩa / cách dùng Thế nhưng: sự việc sau trái với điều dự đoán trước đó.

例

朝なら電車は空いていると思った。ところが、座る場所がなかった。

Tôi tưởng buổi sáng tàu sẽ vắng. Thế nhưng, không còn chỗ ngồi.

02

Mẫu câu: 前に述べた方向・位置 → そちら側

Ý nghĩa / cách dùng Phía đó: chỉ lại phía hoặc vị trí vừa nêu.

例

川の東には公園がある。そちら側から橋を渡れば、駅まで近い。

Phía đông con sông có một công viên. Nếu qua cầu từ phía đó thì sẽ gần ga.

03

Mẫu câu: 普通形(なA・N bỏ だ)+らしい

Ý nghĩa / cách dùng Có vẻ, hình như: suy ra từ dấu hiệu hoặc thông tin gián tiếp.

例

玄関に大きな箱がある。注文した机が届いたらしい。

Có một chiếc hộp lớn ở cửa ra vào. Có vẻ chiếc bàn đã đặt được giao tới rồi.

04

Mẫu câu: N/Vる+ごとに

Ý nghĩa / cách dùng Cứ mỗi đơn vị hoặc mỗi lần lại có một việc tương ứng.

例

この機械は30分ごとに温度を記録する。

Chiếc máy này ghi lại nhiệt độ cứ mỗi 30 phút.

05

Mẫu câu: Vます bỏ ます/N+気味だ

Ý nghĩa / cách dùng Hơi có dấu hiệu hoặc nghiêng về một trạng thái.

例

今日は寝不足気味なので、細かい作業は明日に回す。

Hôm nay tôi hơi thiếu ngủ nên sẽ để công việc cần tỉ mỉ sang ngày mai.

Điểm dễ nhầm: Xác định phía mà từ chỉ định nhắc tới. Phân biệt suy đoán có căn cứ với quyết định, và sự lặp lại theo đơn vị với một lần sau khoảng thời gian dài.

Luyện cùng mẫu qua các dạng bài

〜によると/〜そうだ/〜らしい…
  • Chọn ngữ pháp · Bài 17 — Nguồn tin và lời truyền lại
  • Sắp xếp câu · Bài 09 — Nguồn tin và suy đoán
〜がち/〜気味/〜っぽい…
  • Chọn ngữ pháp · Bài 27 — Khuynh hướng và dấu hiệu nhẹ
  • Sắp xếp câu · Bài 12 — Tính chất của sản phẩm
  • Ngữ pháp đoạn văn · Bài 34 — Ghi âm để luyện thuyết trình
〜ごとに/〜おきに/〜ぶりに…
  • Chọn ngữ pháp · Bài 38 — Khoảng cách và nhịp lặp lại
  • Ngữ pháp đoạn văn · Bài 07 — Hẹn chụp ảnh những biển hiệu cũ

Làm bài tập

Đang kiểm tra 8 phút
Cách làm

Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 5 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/5
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Đoạn văn · Câu 1–5

    庭のない部屋に引っ越したので、窓の内側に小さな鉢を置き、料理に使うバジルを育て始めた。同じ窓の前なら、どこに置いても光の量は変わらないと思っていた。【1】、数日後、葉が左にばかり伸びていることに気づいた。

    よく見ると、右側には隣の建物の影ができ、左側には長く日が当たっていた。葉は【2】に向かって伸びていたのだ。置く位置が少し違うだけでも、植物が受ける光の量は変わる【3】。そこで、1日【4】鉢を半回転させ、左右の葉に光が当たるようにした。向きを変えた時刻は手帳につけている。

    水の量も毎朝同じにしていたが、晴れた日の夕方は土が乾燥【5】だった。今は土に触ってから水の量を決め、与えた量も記録している。まだ葉は少ないが、窓の前を通るのが楽しみになった。

    Câu 01 · Ngữ pháp đoạn văn
    1
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 02 · Ngữ pháp đoạn văn
    2
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 03 · Ngữ pháp đoạn văn
    3
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 04 · Ngữ pháp đoạn văn
    4
    【4】に入るものはどれですか。
    Câu 05 · Ngữ pháp đoạn văn
    5
    【5】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcNgữ pháp đoạn văn · Bài 31 — Một tuần thử tắt thông báoNgữ pháp N3Bài sauNgữ pháp đoạn văn · Bài 33 — Bản đồ những chỗ nghỉ chân miễn phí

    Bài trước

    • Bài 27Chào người mới đến khu phố
    • Bài 28Mang cốc riêng tới buổi sinh hoạt
    • Bài 29Lời cảm ơn sau buổi chiếu phim
    • Bài 30Chọn giờ yên tĩnh ở phòng nghỉ
    • Bài 31Một tuần thử tắt thông báo

    Bài sau

    • Bài 33Bản đồ những chỗ nghỉ chân miễn phí
    • Bài 34Ghi âm để luyện thuyết trình
    • Bài 35Đổi đồ thay cho mua mới
    • Bài 36Bảng tin giấy bên cạnh mã điện tử
    • Bài 37Cửa hàng cho mượn ô khi trời mưa
    © 2012–2026 VNJPCLUB