Ryan Hall
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N3›Ngữ pháp đoạn văn · Bài 07 — Hẹn chụp ảnh những biển hiệu cũ

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Ngữ pháp đoạn văn · Bài 07 — Hẹn chụp ảnh những biển hiệu cũ

Luyện ngữ pháp JLPT N3

5 câu hỏiThời gian: 8 phútNgữ pháp đoạn văn

Mục tiêu bài học

Liên kết lý do viết thư với lời mời, xác định con đường được nhắc lại và hiểu kế hoạch gặp bạn sau một thời gian dài.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 理由を述べる文。それで、結果・行動。

Ý nghĩa / cách dùng Vì vậy: nối nguyên nhân đã nêu với hành động hoặc kết quả tiếp theo.

例

弟が週末に遊びに来ることになりました。それで、客用の布団を出しました。

Em trai tôi sẽ đến chơi vào cuối tuần. Vì vậy, tôi đã lấy chăn đệm dành cho khách ra.

02

Mẫu câu: 前に述べた道 → その通り

Ý nghĩa / cách dùng Con phố đó: nhắc lại một con đường cụ thể vừa được nói đến.

例

商店街と公園を結ぶ通りがある。その通りには、小さな本屋が並んでいる。

Có một con đường nối phố mua sắm với công viên. Dọc con đường đó có những hiệu sách nhỏ nằm cạnh nhau.

03

Mẫu câu: 普通形+といいですね

Ý nghĩa / cách dùng Mong rằng điều tốt đẹp sẽ xảy ra; bày tỏ hy vọng cùng người nhận.

例

来月の発表会には、ご家族も来られるといいですね。

Mong rằng gia đình bạn cũng có thể đến buổi trình diễn vào tháng sau.

04

Mẫu câu: 期間を表すN+ぶりに

Ý nghĩa / cách dùng Làm lại một việc sau một khoảng thời gian kể từ lần trước.

例

祖父は5年ぶりに昔の職場を訪ねた。

Sau 5 năm, ông tôi mới lại ghé thăm nơi làm việc cũ.

05

Mẫu câu: Vる・Vた/Nの+ついでに

Ý nghĩa / cách dùng Nhân tiện làm việc chính thì làm thêm một việc khác.

例

駅へ定期券を買いに行くついでに、近くの店で封筒も買います。

Nhân tiện ra ga mua vé tháng, tôi cũng sẽ mua phong bì ở cửa hàng gần đó.

Điểm dễ nhầm: 「その通り」 ở đây chỉ con đường, không mang nghĩa đồng ý. Phân biệt khoảng thời gian từ lần gặp trước với chu kỳ lặp lại; việc làm nhân tiện phải bổ sung cho mục đích chính, không thay thế nó.

Luyện cùng mẫu qua các dạng bài

〜うちに/〜たびに/〜ついでに…
  • Chọn ngữ pháp · Bài 02 — Trong lúc còn cơ hội
  • Sắp xếp câu · Bài 02 — Hai việc trong một chuyến đi
  • Ngữ pháp đoạn văn · Bài 01 — Dùng hết rau trước ngày đi chợ
〜ごとに/〜おきに/〜ぶりに…
  • Chọn ngữ pháp · Bài 38 — Khoảng cách và nhịp lặp lại
  • Ngữ pháp đoạn văn · Bài 20 — Đặt lượt máy giặt dùng chung

Làm bài tập

Đang kiểm tra 8 phút
Cách làm

Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 5 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/5
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Đoạn văn · Câu 1–5

    小林さん
    お元気ですか。駅前の商店街にある古い看板が、来月新しいものに替わるそうです。小林さんは昔から看板の文字を撮るのが好きでしたね。【1】、替わる前に一緒に写真を撮りたいと思い、お手紙を書きました。

    商店街の中央には、車が入れない細い通りがあります。【2】なら、車を気にせず歩いて回れます。来週の土曜日、午前10時に駅で待ち合わせるのはどうですか。看板を撮るときに傘を持つのは大変なので、当日は晴れる【3】。雨の場合は日曜日にしませんか。

    去年の秋以来会っていないので、今度は1年【4】会うことになりますね。撮影が終わったら休みたいので、写真を撮りに行く【5】、駅前の喫茶店にも寄りませんか。小林さんに見せたい写真も持っていきます。予定が合うか、返事をください。

    Câu 01 · Ngữ pháp đoạn văn
    1
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 02 · Ngữ pháp đoạn văn
    2
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 03 · Ngữ pháp đoạn văn
    3
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 04 · Ngữ pháp đoạn văn
    4
    【4】に入るものはどれですか。
    Câu 05 · Ngữ pháp đoạn văn
    5
    【5】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcNgữ pháp đoạn văn · Bài 06 — Cảm ơn người hướng dẫn phiên dịchNgữ pháp N3Bài sauNgữ pháp đoạn văn · Bài 08 — Lời xin lỗi sau buổi tân gia

    Bài trước

    • Bài 02Đi xe đạp qua con phố mới
    • Bài 03Bữa tối trong bếp chung
    • Bài 04Mái hiên của tiệm sửa đồng hồ
    • Bài 05Ba dòng ghi lại cuối ngày
    • Bài 06Cảm ơn người hướng dẫn phiên dịch

    Bài sau

    • Bài 08Lời xin lỗi sau buổi tân gia
    • Bài 09Gửi em trước kỳ thực tập
    • Bài 10Chuyển nhà nhưng vẫn đổi sách
    • Bài 11Đổi chỗ ngồi trong phòng làm chung
    • Bài 12Bàn giao gói hàng ở quầy lễ tân
    © 2012–2026 VNJPCLUB