Sắp xếp câu · Bài 01 — Phản ứng trong một cuộc họp khẩn
Luyện ngữ pháp JLPT N1
Mục tiêu bài học
Giữ trọn mỗi mẫu trong một mảnh, tìm mảnh làm mốc (động từ hoặc danh từ chỉ thời điểm) và đặt mẫu ngay sau mốc đó; xác định cụm có 「の」 hay mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ nào trước khi ghép.
Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.
Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
Mẫu câu: V辞書形・Vた形+が早いか/V辞書形+や否や
Ý nghĩa / cách dùng 「が早いか」: vừa… thì gần như cùng lúc đã…, nối được cả thể た. 「や否や」: vừa… thì lập tức…, chỉ đi với thể từ điển, sắc thái văn viết.
ベルが鳴るが早いか、生徒たちは廊下へ飛び出した。大雨の予報が出るや否や、店から水が消えた。
Chuông vừa reo, học sinh đã ùa ra hành lang. Dự báo mưa lớn vừa được đưa ra thì nước uống đã biến mất khỏi các cửa hàng.
Mẫu câu: V辞書形+なり/V辞書形・Vた形+そばから
Ý nghĩa / cách dùng 「なり」: cùng một chủ ngữ, vừa… liền làm một việc bất ngờ. 「そばから」: vừa làm xong thì kết quả đã bị xoá đi, lặp đi lặp lại.
兄は帰宅するなり自分の部屋に閉じこもった。洗濯物を干したそばから雨が降り出す。
Anh tôi vừa về đến nhà đã đóng cửa ở lì trong phòng. Vừa phơi quần áo xong là trời lại đổ mưa.
Mẫu câu: 普通形+とみるや/Vて形+からというもの
Ý nghĩa / cách dùng 「とみるや」: vừa nhận định tình thế liền hành động. 「てからというもの」: kể từ một sự kiện, tình trạng mới kéo dài rõ rệt tới nay.
形勢が不利だとみるや、彼は話題を変えた。犬を飼い始めてからというもの、毎朝早く起きている。
Vừa thấy tình thế bất lợi, anh ta liền đổi chủ đề. Kể từ khi bắt đầu nuôi chó, sáng nào tôi cũng dậy sớm.
Mẫu câu: N+を皮切りに/時点N+をもって
Ý nghĩa / cách dùng 「を皮切りに」: lấy một sự kiện làm khởi đầu cho một chuỗi hoạt động. 「をもって」: lấy thời điểm đó làm mốc kết thúc chính thức, văn trang trọng.
大阪での展示を皮切りに、作品は各地を巡回した。本日の受付をもって募集を締め切ります。
Mở đầu bằng cuộc triển lãm ở Osaka, các tác phẩm đã được mang đi trưng bày khắp nơi. Chúng tôi sẽ đóng đợt tuyển sau khi kết thúc việc nhận hồ sơ hôm nay.
Mẫu câu: 時点N+を限りに/N・V辞書形+に至って
Ý nghĩa / cách dùng 「を限りに」: từ mốc đó trở đi chấm dứt hẳn một việc. 「に至って」: mãi đến giai đoạn hay tình trạng đó mới xảy ra việc tiếp theo, hay đi với 「ようやく」「初めて」.
今日を限りに夜更かしはやめる。赤字が3年続くに至って、経営陣はようやく方針を改めた。
Từ hôm nay tôi sẽ bỏ hẳn thói thức khuya. Mãi đến khi thua lỗ kéo dài 3 năm, ban lãnh đạo mới chịu thay đổi đường lối.
Điểm dễ nhầm: Mẫu đi sau động từ (が早いか, や否や, なり, そばから, とみるや, てからというもの) đứng ngay sau mảnh động từ ở đúng thể; mẫu đi sau danh từ chỉ mốc (を皮切りに, をもって, を限りに) đứng ngay sau danh từ đó, không có trợ từ chen vào. Cụm có 「の」 hay mệnh đề bổ nghĩa phải đứng trước đúng danh từ mà nó bổ nghĩa.
Làm bài tập
Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.
Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

