George Stone
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Sắp xếp câu · Bài 01 — Phản ứng trong một cuộc họp khẩn

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Sắp xếp câu · Bài 01 — Phản ứng trong một cuộc họp khẩn

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútSắp xếp câu

Mục tiêu bài học

Giữ trọn mỗi mẫu trong một mảnh, tìm mảnh làm mốc (động từ hoặc danh từ chỉ thời điểm) và đặt mẫu ngay sau mốc đó; xác định cụm có 「の」 hay mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ nào trước khi ghép.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: V辞書形・Vた形+が早いか/V辞書形+や否や

Ý nghĩa / cách dùng 「が早いか」: vừa… thì gần như cùng lúc đã…, nối được cả thể た. 「や否や」: vừa… thì lập tức…, chỉ đi với thể từ điển, sắc thái văn viết.

例

ベルが鳴るが早いか、生徒たちは廊下へ飛び出した。大雨の予報が出るや否や、店から水が消えた。

Chuông vừa reo, học sinh đã ùa ra hành lang. Dự báo mưa lớn vừa được đưa ra thì nước uống đã biến mất khỏi các cửa hàng.

02

Mẫu câu: V辞書形+なり/V辞書形・Vた形+そばから

Ý nghĩa / cách dùng 「なり」: cùng một chủ ngữ, vừa… liền làm một việc bất ngờ. 「そばから」: vừa làm xong thì kết quả đã bị xoá đi, lặp đi lặp lại.

例

兄は帰宅するなり自分の部屋に閉じこもった。洗濯物を干したそばから雨が降り出す。

Anh tôi vừa về đến nhà đã đóng cửa ở lì trong phòng. Vừa phơi quần áo xong là trời lại đổ mưa.

03

Mẫu câu: 普通形+とみるや/Vて形+からというもの

Ý nghĩa / cách dùng 「とみるや」: vừa nhận định tình thế liền hành động. 「てからというもの」: kể từ một sự kiện, tình trạng mới kéo dài rõ rệt tới nay.

例

形勢が不利だとみるや、彼は話題を変えた。犬を飼い始めてからというもの、毎朝早く起きている。

Vừa thấy tình thế bất lợi, anh ta liền đổi chủ đề. Kể từ khi bắt đầu nuôi chó, sáng nào tôi cũng dậy sớm.

04

Mẫu câu: N+を皮切りに/時点N+をもって

Ý nghĩa / cách dùng 「を皮切りに」: lấy một sự kiện làm khởi đầu cho một chuỗi hoạt động. 「をもって」: lấy thời điểm đó làm mốc kết thúc chính thức, văn trang trọng.

例

大阪での展示を皮切りに、作品は各地を巡回した。本日の受付をもって募集を締め切ります。

Mở đầu bằng cuộc triển lãm ở Osaka, các tác phẩm đã được mang đi trưng bày khắp nơi. Chúng tôi sẽ đóng đợt tuyển sau khi kết thúc việc nhận hồ sơ hôm nay.

05

Mẫu câu: 時点N+を限りに/N・V辞書形+に至って

Ý nghĩa / cách dùng 「を限りに」: từ mốc đó trở đi chấm dứt hẳn một việc. 「に至って」: mãi đến giai đoạn hay tình trạng đó mới xảy ra việc tiếp theo, hay đi với 「ようやく」「初めて」.

例

今日を限りに夜更かしはやめる。赤字が3年続くに至って、経営陣はようやく方針を改めた。

Từ hôm nay tôi sẽ bỏ hẳn thói thức khuya. Mãi đến khi thua lỗ kéo dài 3 năm, ban lãnh đạo mới chịu thay đổi đường lối.

Điểm dễ nhầm: Mẫu đi sau động từ (が早いか, や否や, なり, そばから, とみるや, てからというもの) đứng ngay sau mảnh động từ ở đúng thể; mẫu đi sau danh từ chỉ mốc (を皮切りに, をもって, を限りに) đứng ngay sau danh từ đó, không có trợ từ chen vào. Cụm có 「の」 hay mệnh đề bổ nghĩa phải đứng trước đúng danh từ mà nó bổ nghĩa.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Sắp xếp câu
    1
    部長は工場からの★、ただちに対策会議を招集した。
    Câu 02 · Sắp xếp câu
    2
    新しい測定装置が★我先にと箱を開け始めた。
    Câu 03 · Sắp xếp câu
    3
    「工場の生産ラインが停止」★、社内は騒然となった。
    Câu 04 · Sắp xếp câu
    4
    人気作家の★、書店には予約が殺到した。
    Câu 05 · Sắp xếp câu
    5
    専務は担当者の説明を★突き返した。
    Câu 06 · Sắp xếp câu
    6
    ベテランの職人は若手が★、黙って作り直しを命じた。
    Câu 07 · Sắp xếp câu
    7
    部署名の変更が相次ぎ、新しい名称を★のが実情だ。
    Câu 08 · Sắp xếp câu
    8
    この地方の冬は厳しく、★、また雪が積もってしまう。
    Câu 09 · Sắp xếp câu
    9
    監督は相手の守備が★送り込んだ。
    Câu 10 · Sắp xếp câu
    10
    その投資家は、★、あっさりと手を引いた。
    Câu 11 · Sắp xếp câu
    11
    去年の春に★、定例会議は毎回30分以内で終わるようになった。
    Câu 12 · Sắp xếp câu
    12
    彼女は記者を★新聞の社説を読んでいる。
    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    その劇団は★、地方都市での公演を次々と成功させた。
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    この古書店街では、★、通りの店が次々と姿を消していった。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    30年★幕を閉じることになった。
    Câu 16 · Sắp xếp câu
    16
    当社は、本年3月31日★終了させていただくことになりました。
    Câu 17 · Sắp xếp câu
    17
    その選手は★と宣言した。
    Câu 18 · Sắp xếp câu
    18
    父は★、一滴も酒を口にしていない。
    Câu 19 · Sắp xếp câu
    19
    会社は★ようやく回収に乗り出した。
    Câu 20 · Sắp xếp câu
    20
    部長は主要な取引先を失う★ようだ。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn ngữ pháp · Bài 36 — Kết luận trong báo cáo và luận thuyếtNgữ pháp N1Bài sauSắp xếp câu · Bài 02 — Lịch công tác và việc tranh thủ làm

    Bài trước

    • Bài 32Dạng cổ trong quy định và văn viết
    • Bài 33Kính ngữ trong thư tín cơ quan
    • Bài 34Nhượng bộ trong văn phong trang trọng
    • Bài 35Nguồn lực và quá trình kéo dài
    • Bài 36Kết luận trong báo cáo và luận thuyết

    Bài sau

    • Bài 02Lịch công tác và việc tranh thủ làm
    • Bài 03Điều kiện triển khai một dịch vụ
    • Bài 04Lý do và trách nhiệm trong tổ chức
    • Bài 05Dự đoán và nhượng bộ khi đàm phán
    • Bài 06Trở ngại và phạm vi cam kết
    © 2012–2026 VNJPCLUB