Scott Ruiz
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Chọn ngữ pháp · Bài 32 — Dạng cổ trong quy định và văn viết

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn ngữ pháp · Bài 32 — Dạng cổ trong quy định và văn viết

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútChọn ngữ pháp

Mục tiêu bài học

Phân biệt 「べからず」 và 「べし」 theo nghĩa cấm hay buộc phải làm, nắm cách nối dạng ない của 「ざる」「ぬ」「ずして」 và vị trí của chúng trong câu.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: V辞書形+べからず(する→すべからず)/〜べからざる+N

Ý nghĩa / cách dùng Không được…; lời cấm trang trọng trên biển báo, điều răn. Trước danh từ dùng dạng 「べからざる」 (欠くべからざる = không thể thiếu).

例

「展示品に手を触れるべからず」と書かれた札が置かれていた。

Có đặt một tấm biển ghi «Không được chạm tay vào hiện vật trưng bày».

02

Mẫu câu: V辞書形+べし(する→すべし)

Ý nghĩa / cách dùng Phải…, nên…; nêu bổn phận hay nguyên tắc mạnh ở cuối câu (khẩu hiệu, điều lệ, lời huấn thị). Thành ngữ: 推して知るべし (cứ suy ra là biết).

例

「人の話は最後まで聞くべし」というのが祖父の口癖だった。

«Phải nghe người khác nói cho đến hết» là câu ông tôi thường nói.

03

Mẫu câu: Vない形+ざる+N(する→せざる)

Ý nghĩa / cách dùng Phủ định cổ, chỉ đứng trước danh từ: 知られざる, 偽らざる, 絶えざる, 招かれざる. Không dùng để kết câu.

例

見えざる努力が、この成功を陰で支えていた。

Những nỗ lực không ai nhìn thấy đã âm thầm làm nên thành công này.

04

Mẫu câu: Vない形+ぬ(する→せぬ)

Ý nghĩa / cách dùng Phủ định cổ, tương đương 「ない」: bổ nghĩa danh từ (予期せぬ), kết câu (〜とは限らぬ, 〜ねばならぬ) và đi với 「まま」「うちに」.

例

彼は一言も発せぬまま会場を後にした。

Anh ấy rời hội trường mà không nói một lời nào.

05

Mẫu câu: Vない形+ずして(する→せずして)

Ý nghĩa / cách dùng Không làm… mà…; thường đi với vế phủ định hoặc phản vấn (〜ずして〜できようか), cũng dùng khi đạt kết quả mà không cần làm việc đó (戦わずして勝つ).

例

汗を流さずして得た成功は長続きしない。

Thành công có được mà không đổ mồ hôi thì không bền lâu.

Điểm dễ nhầm: 「べし」 và 「べからず」 cùng nối thể từ điển (する→す) nhưng nghĩa ngược nhau: phải làm / không được làm. 「ざる」 chỉ đứng trước danh từ, 「ぬ」 vừa bổ nghĩa vừa kết câu, còn 「ずして」 nối sang vế sau và khác 「ずとも」 (dù không… cũng được).

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    公園の入り口には、不法投棄を戒める「ここにごみを捨てる( _ )」という古い立て札が今も残っている。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    創業50周年の式典で、会長は「現状に満足せず、常に新たな市場を開拓す( _ )」と社員に呼びかけた。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    地方の小さな美術館の収蔵庫から、これまで世に知られ( _ )画家の作品が数多く見つかった。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    組織を立て直すには、まず経営陣自らが痛みを引き受けねば( _ )。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    現場で働く人々の声に耳を傾け( _ )、真の業務改革など実現できるはずがない。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    研究室の壁には、前任の教授が書き残した「データを都合よく書き換える( _ )」という戒めが今も貼られている。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    初日からこの混雑ぶりなのだから、連休中の人出は推して知る( _ )だ。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    会場には、主催者が招待状を送っていない、いわば招かれ( _ )客まで姿を見せた。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    説明を十分に受け( _ )まま契約書に署名し、あとで後悔する消費者は少なくない。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    一度も現地に足を運ば( _ )、その土地の暮らしを語ることなど、私にはとてもできない。
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    「目先の利益のために客との約束を破る( _ )」というのが、創業者が繰り返し説いた商いの心得である。
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    学生たる者、与えられた課題をこなすだけでなく、自ら問いを立てて学ぶ( _ )。
    Câu 13 · Chọn ngữ pháp
    13
    技術の進歩は、無数の技術者による絶え( _ )工夫の積み重ねによって支えられてきた。
    Câu 14 · Chọn ngữ pháp
    14
    経験が長いからといって、常に正しい判断が下せるとは限ら( _ )。
    Câu 15 · Chọn ngữ pháp
    15
    その新興企業は、価格競争に加わら( _ )、独自の技術力だけで市場の首位に立った。
    Câu 16 · Chọn ngữ pháp
    16
    この古文書は、地域の歴史をたどるうえで欠く( _ )資料として高く評価されている。
    Câu 17 · Chọn ngữ pháp
    17
    古くから続くこの研究会の会則には、「発表を希望する者は、期日までに要旨を幹事へ提出す( _ )」と定められている。
    Câu 18 · Chọn ngữ pháp
    18
    引退会見で、彼は「もう少し現役を続けたかったというのが偽ら( _ )心境です」と語った。
    Câu 19 · Chọn ngữ pháp
    19
    予期せ( _ )トラブルが重なり、新システムの稼働は1か月遅れた。
    Câu 20 · Chọn ngữ pháp
    20
    失敗を恐れてリスクを取ら( _ )、新しい価値を生み出すことなどできようか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn ngữ pháp · Bài 31 — Phương tiện và năng lực đặc biệtNgữ pháp N1Bài sauChọn ngữ pháp · Bài 33 — Kính ngữ trong thư tín cơ quan

    Bài trước

    • Bài 27Khẳng định giá trị của một kết luận
    • Bài 28Phủ định mạnh và giới hạn của lập luận
    • Bài 29Tư cách và chuẩn mực nghề nghiệp
    • Bài 30Dấu hiệu mơ hồ và lựa chọn mở
    • Bài 31Phương tiện và năng lực đặc biệt

    Bài sau

    • Bài 33Kính ngữ trong thư tín cơ quan
    • Bài 34Nhượng bộ trong văn phong trang trọng
    • Bài 35Nguồn lực và quá trình kéo dài
    • Bài 36Kết luận trong báo cáo và luận thuyết
    • Bài 01Phản ứng trong một cuộc họp khẩn
    © 2012–2026 VNJPCLUB