Sắp xếp câu · Bài 05 — Dự đoán và nhượng bộ khi đàm phán
Luyện ngữ pháp JLPT N1
Mục tiêu bài học
Giữ trọn phạm vi điều được thừa nhận hay được tưởng trước mẫu nhượng bộ, và chú ý các từ hô ứng như 「いくら」「いかに」「どんなに」「たとえ」.
Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.
Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
Mẫu câu: 普通形・N+とはいえ/普通形(N・ナAはだを省く)+といえども
Ý nghĩa / cách dùng 「とはいえ」: tuy thừa nhận điều trước nhưng thực tế có giới hạn. 「といえども」: dù là trường hợp đặc biệt đó cũng không ngoại lệ, hay đi với 「いかに」「たとえ」.
春とはいえ、朝晩はまだ寒い。たとえ子どもといえども、ルールは守らなければならない。
Tuy đã sang xuân nhưng sáng tối vẫn còn lạnh. Dù là trẻ con cũng phải tuân thủ quy tắc.
Mẫu câu: 普通形(ナAな)+ものを/普通形+と思いきや
Ý nghĩa / cách dùng 「ものを」: giá mà… thì đã tốt, vậy mà thực tế không như thế (tiếc nuối, trách móc). 「と思いきや」: cứ tưởng… nhưng thực tế lại khác hẳn; điều được tưởng nằm trọn trước 「と思いきや」.
早く言えば手伝ったものを、なぜ黙っていたのか。もう終わったかと思いきや、まだ半分も残っていた。
Nếu nói sớm thì tôi đã giúp rồi, sao lại im lặng thế? Cứ tưởng đã xong, nào ngờ vẫn còn tới một nửa.
Mẫu câu: N+をよそに/Vた形+ところで
Ý nghĩa / cách dùng 「をよそに」: mặc kệ sự lo lắng, phản đối hay hoàn cảnh xung quanh. 「たところで」: dù có làm thì cũng không đạt kết quả mong muốn, vế sau là phủ định hoặc đánh giá thấp.
周囲の期待をよそに、彼は家業を継がなかった。今から走ったところで、終電には間に合わない。
Mặc kệ sự kỳ vọng của mọi người, anh ấy đã không nối nghiệp gia đình. Bây giờ có chạy thì cũng không kịp chuyến tàu cuối.
Mẫu câu: 普通形・N+としたところで/V意向形・イAかろう・Nだろう+が・と
Ý nghĩa / cách dùng 「としたところで」: ngay cả khi đứng ở vị trí hay giả định đó thì kết quả cũng không khác. 「うが/(よ)うと」: dù xảy ra khả năng đó thì việc sau cũng không đổi, hay đi với 「いくら」「たとえ」「どんなに」.
社長としたところで、すべての部署の事情を知っているわけではない。誰に何を言われようと、自分の信じる道を進むつもりだ。
Ngay cả giám đốc cũng không nắm hết tình hình của mọi phòng ban. Dù ai nói gì đi nữa, tôi vẫn sẽ đi con đường mình tin.
Mẫu câu: V意向形+が+V辞書形・Vます形語幹+まいが/N+であれ+N+であれ
Ý nghĩa / cách dùng 「〜ようが〜まいが」: dù làm hay không làm thì kết quả cũng như nhau; vế khẳng định luôn đứng trước. 「〜であれ〜であれ」: dù là A hay B thì đều như nhau.
雨が降ろうが降るまいが、試合は予定どおり行う。大人であれ子どもであれ、入場料は同じだ。
Dù trời mưa hay không, trận đấu vẫn diễn ra như dự kiến. Dù là người lớn hay trẻ em, phí vào cửa đều như nhau.
Điểm dễ nhầm: Giữ trọn nội dung điều được tưởng trước 「と思いきや」 (kể cả trợ từ 「か」), và xác định đúng chủ thể của vế sau. 「たところで」 chỉ đi với thể た, còn 「としたところで」 thường đi với danh từ chỉ người hay vị trí. Với 〜ようが〜まいが, vế khẳng định luôn đứng trước vế phủ định.
Làm bài tập
Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.
Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

