Ronald George
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Sắp xếp câu · Bài 05 — Dự đoán và nhượng bộ khi đàm phán

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Sắp xếp câu · Bài 05 — Dự đoán và nhượng bộ khi đàm phán

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútSắp xếp câu

Mục tiêu bài học

Giữ trọn phạm vi điều được thừa nhận hay được tưởng trước mẫu nhượng bộ, và chú ý các từ hô ứng như 「いくら」「いかに」「どんなに」「たとえ」.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 普通形・N+とはいえ/普通形(N・ナAはだを省く)+といえども

Ý nghĩa / cách dùng 「とはいえ」: tuy thừa nhận điều trước nhưng thực tế có giới hạn. 「といえども」: dù là trường hợp đặc biệt đó cũng không ngoại lệ, hay đi với 「いかに」「たとえ」.

例

春とはいえ、朝晩はまだ寒い。たとえ子どもといえども、ルールは守らなければならない。

Tuy đã sang xuân nhưng sáng tối vẫn còn lạnh. Dù là trẻ con cũng phải tuân thủ quy tắc.

02

Mẫu câu: 普通形(ナAな)+ものを/普通形+と思いきや

Ý nghĩa / cách dùng 「ものを」: giá mà… thì đã tốt, vậy mà thực tế không như thế (tiếc nuối, trách móc). 「と思いきや」: cứ tưởng… nhưng thực tế lại khác hẳn; điều được tưởng nằm trọn trước 「と思いきや」.

例

早く言えば手伝ったものを、なぜ黙っていたのか。もう終わったかと思いきや、まだ半分も残っていた。

Nếu nói sớm thì tôi đã giúp rồi, sao lại im lặng thế? Cứ tưởng đã xong, nào ngờ vẫn còn tới một nửa.

03

Mẫu câu: N+をよそに/Vた形+ところで

Ý nghĩa / cách dùng 「をよそに」: mặc kệ sự lo lắng, phản đối hay hoàn cảnh xung quanh. 「たところで」: dù có làm thì cũng không đạt kết quả mong muốn, vế sau là phủ định hoặc đánh giá thấp.

例

周囲の期待をよそに、彼は家業を継がなかった。今から走ったところで、終電には間に合わない。

Mặc kệ sự kỳ vọng của mọi người, anh ấy đã không nối nghiệp gia đình. Bây giờ có chạy thì cũng không kịp chuyến tàu cuối.

04

Mẫu câu: 普通形・N+としたところで/V意向形・イAかろう・Nだろう+が・と

Ý nghĩa / cách dùng 「としたところで」: ngay cả khi đứng ở vị trí hay giả định đó thì kết quả cũng không khác. 「(よ)うが/(よ)うと」: dù xảy ra khả năng đó thì việc sau cũng không đổi, hay đi với 「いくら」「たとえ」「どんなに」.

例

社長としたところで、すべての部署の事情を知っているわけではない。誰に何を言われようと、自分の信じる道を進むつもりだ。

Ngay cả giám đốc cũng không nắm hết tình hình của mọi phòng ban. Dù ai nói gì đi nữa, tôi vẫn sẽ đi con đường mình tin.

05

Mẫu câu: V意向形+が+V辞書形・Vます形語幹+まいが/N+であれ+N+であれ

Ý nghĩa / cách dùng 「〜ようが〜まいが」: dù làm hay không làm thì kết quả cũng như nhau; vế khẳng định luôn đứng trước. 「〜であれ〜であれ」: dù là A hay B thì đều như nhau.

例

雨が降ろうが降るまいが、試合は予定どおり行う。大人であれ子どもであれ、入場料は同じだ。

Dù trời mưa hay không, trận đấu vẫn diễn ra như dự kiến. Dù là người lớn hay trẻ em, phí vào cửa đều như nhau.

Điểm dễ nhầm: Giữ trọn nội dung điều được tưởng trước 「と思いきや」 (kể cả trợ từ 「か」), và xác định đúng chủ thể của vế sau. 「たところで」 chỉ đi với thể た, còn 「としたところで」 thường đi với danh từ chỉ người hay vị trí. Với 〜ようが〜まいが, vế khẳng định luôn đứng trước vế phủ định.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Sắp xếp câu
    1
    交渉の場では、★、相手の要求をすべて受け入れるわけにはいかない。
    Câu 02 · Sắp xếp câu
    2
    ここに来て両社の★、まだ楽観できる状況ではない。
    Câu 03 · Sắp xếp câu
    3
    当社では、★、社内の規則に例外は認められない。
    Câu 04 · Sắp xếp câu
    4
    第一線で活躍する★膨大な論文をすべて読むことはできない。
    Câu 05 · Sắp xếp câu
    5
    困っていたのなら★、彼は意地を張って一人で抱え込んでしまった。
    Câu 06 · Sắp xếp câu
    6
    署名する前に★、担当者は確認を怠り、大きな損失を招いた。
    Câu 07 · Sắp xếp câu
    7
    今回の★、相手側は意外にもあっさりと条件をのんだ。
    Câu 08 · Sắp xếp câu
    8
    新しい限定品は、★、発売当日に完売した。
    Câu 09 · Sắp xếp câu
    9
    経営陣は★、工場の閉鎖を決めた。
    Câu 10 · Sắp xếp câu
    10
    初めての大きな商談を前に、家族の★落ち着いていた。
    Câu 11 · Sắp xếp câu
    11
    いくら★、その人自身に決定権がないのだから話は進まない。
    Câu 12 · Sắp xếp câu
    12
    締め切りの前日に★企画書が書けるはずもない。
    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    納期がこれほど短くては、★引き受けられないだろう。
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    交渉を担当する★即答はできない。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    たとえ★、当社の方針は変わらない。
    Câu 16 · Sắp xếp câu
    16
    いくら顧客の★省略できない。
    Câu 17 · Sắp xếp câu
    17
    君が★すでに決まっている。
    Câu 18 · Sắp xếp câu
    18
    プレミアム会員の方は、★、毎月の会費は変わりません。
    Câu 19 · Sắp xếp câu
    19
    取引の相手が個人であれ★必ず書面で確認すべきだ。
    Câu 20 · Sắp xếp câu
    20
    社内の情報は、★紙の書類であれ、扱いには細心の注意が必要だ。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcSắp xếp câu · Bài 04 — Lý do và trách nhiệm trong tổ chứcNgữ pháp N1Bài sauSắp xếp câu · Bài 06 — Trở ngại và phạm vi cam kết

    Bài trước

    • Bài 36Kết luận trong báo cáo và luận thuyết
    • Bài 01Phản ứng trong một cuộc họp khẩn
    • Bài 02Lịch công tác và việc tranh thủ làm
    • Bài 03Điều kiện triển khai một dịch vụ
    • Bài 04Lý do và trách nhiệm trong tổ chức

    Bài sau

    • Bài 06Trở ngại và phạm vi cam kết
    • Bài 07So sánh và lựa chọn nhà cung cấp
    • Bài 08Chuyển chủ đề và nêu căn cứ
    • Bài 09Bối cảnh và mức độ của một vấn đề
    • Bài 10Dáng vẻ và giá trị của tác phẩm
    © 2012–2026 VNJPCLUB