Eugene Burke
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Sắp xếp câu · Bài 04 — Lý do và trách nhiệm trong tổ chức

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Sắp xếp câu · Bài 04 — Lý do và trách nhiệm trong tổ chức

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútSắp xếp câu

Mục tiêu bài học

Xác định vế kết quả trước, rồi ghép phần lý do hoặc cái cớ vào trước mẫu; phân biệt nguyên nhân khách quan (とあって) với lời viện cớ (にかこつけて).

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 普通形(Nはだを省く)+とあって/普通形・Nの+ゆえ(に)、普通形+がゆえに

Ý nghĩa / cách dùng 「とあって」: vì có hoàn cảnh đặc biệt nên kết quả sau là dễ hiểu (người nói quan sát khách quan). 「ゆえに/がゆえに」: vì… (trang trọng); 「がゆえの」 bổ nghĩa cho danh từ.

例

初めての海外公演とあって、団員たちはかなり緊張していた。若さゆえの失敗は誰にでもある。

Vì là buổi diễn ở nước ngoài đầu tiên nên các thành viên trong đoàn khá căng thẳng. Ai cũng có những thất bại do tuổi trẻ.

02

Mẫu câu: Vば形・Nであれば+こそ/普通形(Nの・ナAな)+こととて

Ý nghĩa / cách dùng 「ばこそ」: chính vì lý do đó nên mới… (nhấn mạnh lý do, thường là lý do tích cực). 「こととて」: vì hoàn cảnh ấy nên mong được thông cảm, hay dùng khi xin lỗi (trang trọng).

例

健康であればこそ、好きな仕事も続けられる。慣れないこととて、ご迷惑をおかけしました。

Chính vì khỏe mạnh nên mới có thể tiếp tục công việc mình yêu thích. Vì chưa quen việc nên tôi đã làm phiền anh chị.

03

Mẫu câu: N+と相まって/N+にかこつけて

Ý nghĩa / cách dùng 「と相まって」: kết hợp với yếu tố khác làm tác động mạnh hơn (AがBと相まって). 「にかこつけて」: lấy N làm cớ để làm việc mình muốn.

例

美しい景色が料理のおいしさと相まって、忘れられない旅になった。彼は体調不良にかこつけて、面倒な会議を欠席した。

Cảnh đẹp cộng với món ăn ngon đã làm nên một chuyến đi khó quên. Anh ta lấy cớ không khỏe để vắng mặt ở cuộc họp phiền phức.

04

Mẫu câu: N+にかまけて/V辞書形・Vた形・Nの+手前

Ý nghĩa / cách dùng 「にかまけて」: mải mê việc gì đến mức sao nhãng việc cần làm. 「手前」: vì đã nói ra hoặc đang ở trước mặt người khác, vì thể diện nên khó làm khác đi.

例

忙しさにかまけて、友人への返事を忘れていた。子どもの手前、夫婦げんかはできるだけ避けている。

Mải bận rộn, tôi quên trả lời bạn. Vì có con cái ở đó, vợ chồng tôi cố tránh cãi nhau.

05

Mẫu câu: なまじ+普通形+ために・ばかりに/Vた形・Nの+かいもなく

Ý nghĩa / cách dùng 「なまじ」: chính vì có khả năng, hiểu biết nửa vời mà lại gặp kết quả xấu. 「かいもなく」: dù đã bỏ công sức nhưng không đạt kết quả xứng đáng.

例

なまじ英語が話せるばかりに、通訳ばかり頼まれる。応援のかいもなく、チームは初戦で敗れた。

Chỉ vì nói được chút tiếng Anh mà tôi toàn bị nhờ phiên dịch. Được cổ vũ nhiệt tình nhưng đội vẫn thua ngay trận đầu.

Điểm dễ nhầm: 「とあって」 nêu một hoàn cảnh đặc biệt có thật, còn 「にかこつけて」 là lấy cớ cho ý đồ khác, nên vế sau của nó thường là việc không chính đáng. 「ばこそ」 và 「なまじ」 đều mở đầu phần lý do: tìm vế kết quả trước rồi ghép lý do vào trước. Các mẫu đi sau danh từ (にかまけて, 手前, かいもなく) cần danh từ hoặc 「の」 đứng ngay trước.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Sắp xếp câu
    1
    今年は★、会場は朝から大勢の人でにぎわった。
    Câu 02 · Sắp xếp câu
    2
    今日は★、受付の担当者は朝から入念に準備を整えていた。
    Câu 03 · Sắp xếp câu
    3
    彼の提案は、★反発を招いた。
    Câu 04 · Sắp xếp câu
    4
    当社の場合、★もあって、新事業は思うように進まなかった。
    Câu 05 · Sắp xếp câu
    5
    課長は、★、あえて厳しい仕事を任せたのだ。
    Câu 06 · Sắp xếp câu
    6
    友人の★忠告もするのだ。
    Câu 07 · Sắp xếp câu
    7
    今回の件は、★、どうか大目に見ていただけないでしょうか。
    Câu 08 · Sắp xếp câu
    8
    先ほどは、★、大変ご無礼をいたしました。
    Câu 09 · Sắp xếp câu
    9
    手頃な価格が★、新商品の売れ行きは予想を大きく上回った。
    Câu 10 · Sắp xếp câu
    10
    この秋は、★、りんごが例年になく甘く仕上がった。
    Câu 11 · Sắp xếp câu
    11
    中には、★残業代を削ろうとする管理職もいる。
    Câu 12 · Sắp xếp câu
    12
    彼は★、気の進まない飲み会を断った。
    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    父は長年、★過ごす時間をおろそかにしてきた。
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    弟は★、肝心の資格試験の勉強がまったく進んでいない。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    部下たちの前で★、今さら無理だとは言えない。
    Câu 16 · Sắp xếp câu
    16
    店長は、★、新人のミスを笑って許した。
    Câu 17 · Sắp xếp câu
    17
    ベテランの彼は、★、新しいやり方を素直に受け入れられないようだ。
    Câu 18 · Sắp xếp câu
    18
    私は★、苦情の連絡役を押しつけられてしまった。
    Câu 19 · Sắp xếp câu
    19
    彼は★、会社を辞めてしまった。
    Câu 20 · Sắp xếp câu
    20
    資格取得のために毎晩遅くまで★またしても不合格だった。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcSắp xếp câu · Bài 03 — Điều kiện triển khai một dịch vụNgữ pháp N1Bài sauSắp xếp câu · Bài 05 — Dự đoán và nhượng bộ khi đàm phán

    Bài trước

    • Bài 35Nguồn lực và quá trình kéo dài
    • Bài 36Kết luận trong báo cáo và luận thuyết
    • Bài 01Phản ứng trong một cuộc họp khẩn
    • Bài 02Lịch công tác và việc tranh thủ làm
    • Bài 03Điều kiện triển khai một dịch vụ

    Bài sau

    • Bài 05Dự đoán và nhượng bộ khi đàm phán
    • Bài 06Trở ngại và phạm vi cam kết
    • Bài 07So sánh và lựa chọn nhà cung cấp
    • Bài 08Chuyển chủ đề và nêu căn cứ
    • Bài 09Bối cảnh và mức độ của một vấn đề
    © 2012–2026 VNJPCLUB