Sắp xếp câu · Bài 04 — Lý do và trách nhiệm trong tổ chức
Luyện ngữ pháp JLPT N1
Mục tiêu bài học
Xác định vế kết quả trước, rồi ghép phần lý do hoặc cái cớ vào trước mẫu; phân biệt nguyên nhân khách quan (とあって) với lời viện cớ (にかこつけて).
Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.
Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
Mẫu câu: 普通形(Nはだを省く)+とあって/普通形・Nの+ゆえ(に)、普通形+がゆえに
Ý nghĩa / cách dùng 「とあって」: vì có hoàn cảnh đặc biệt nên kết quả sau là dễ hiểu (người nói quan sát khách quan). 「ゆえに/がゆえに」: vì… (trang trọng); 「がゆえの」 bổ nghĩa cho danh từ.
初めての海外公演とあって、団員たちはかなり緊張していた。若さゆえの失敗は誰にでもある。
Vì là buổi diễn ở nước ngoài đầu tiên nên các thành viên trong đoàn khá căng thẳng. Ai cũng có những thất bại do tuổi trẻ.
Mẫu câu: Vば形・Nであれば+こそ/普通形(Nの・ナAな)+こととて
Ý nghĩa / cách dùng 「ばこそ」: chính vì lý do đó nên mới… (nhấn mạnh lý do, thường là lý do tích cực). 「こととて」: vì hoàn cảnh ấy nên mong được thông cảm, hay dùng khi xin lỗi (trang trọng).
健康であればこそ、好きな仕事も続けられる。慣れないこととて、ご迷惑をおかけしました。
Chính vì khỏe mạnh nên mới có thể tiếp tục công việc mình yêu thích. Vì chưa quen việc nên tôi đã làm phiền anh chị.
Mẫu câu: N+と相まって/N+にかこつけて
Ý nghĩa / cách dùng 「と相まって」: kết hợp với yếu tố khác làm tác động mạnh hơn (AがBと相まって). 「にかこつけて」: lấy N làm cớ để làm việc mình muốn.
美しい景色が料理のおいしさと相まって、忘れられない旅になった。彼は体調不良にかこつけて、面倒な会議を欠席した。
Cảnh đẹp cộng với món ăn ngon đã làm nên một chuyến đi khó quên. Anh ta lấy cớ không khỏe để vắng mặt ở cuộc họp phiền phức.
Mẫu câu: N+にかまけて/V辞書形・Vた形・Nの+手前
Ý nghĩa / cách dùng 「にかまけて」: mải mê việc gì đến mức sao nhãng việc cần làm. 「手前」: vì đã nói ra hoặc đang ở trước mặt người khác, vì thể diện nên khó làm khác đi.
忙しさにかまけて、友人への返事を忘れていた。子どもの手前、夫婦げんかはできるだけ避けている。
Mải bận rộn, tôi quên trả lời bạn. Vì có con cái ở đó, vợ chồng tôi cố tránh cãi nhau.
Mẫu câu: なまじ+普通形+ために・ばかりに/Vた形・Nの+かいもなく
Ý nghĩa / cách dùng 「なまじ」: chính vì có khả năng, hiểu biết nửa vời mà lại gặp kết quả xấu. 「かいもなく」: dù đã bỏ công sức nhưng không đạt kết quả xứng đáng.
なまじ英語が話せるばかりに、通訳ばかり頼まれる。応援のかいもなく、チームは初戦で敗れた。
Chỉ vì nói được chút tiếng Anh mà tôi toàn bị nhờ phiên dịch. Được cổ vũ nhiệt tình nhưng đội vẫn thua ngay trận đầu.
Điểm dễ nhầm: 「とあって」 nêu một hoàn cảnh đặc biệt có thật, còn 「にかこつけて」 là lấy cớ cho ý đồ khác, nên vế sau của nó thường là việc không chính đáng. 「ばこそ」 và 「なまじ」 đều mở đầu phần lý do: tìm vế kết quả trước rồi ghép lý do vào trước. Các mẫu đi sau danh từ (にかまけて, 手前, かいもなく) cần danh từ hoặc 「の」 đứng ngay trước.
Làm bài tập
Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.
Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

