Cấu trúc
- N + であれ + N + であれ晴天であれ、雨天であれ
- 何/誰 + であれ理由が何であれ
- たとえ + N + であれたとえ子供であれ
Nghĩa “hãy là” (mệnh lệnh văn viết): 正直であれ
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Dùng trong trường hợp đưa ra một số ví dụ A hay B, dù có là A hay là B thì cũng sẽ có một tính chất, đặc điểm chung nào đó, cùng thuộc về một nhóm / đặc điểm chung nào đó.
Hoặc còn có thể mang nghĩa hãy là, hãy thành, hãy như thế nào đó
Ví dụ 3 câu
-
晴天であれ、雨天であれ、実施計画は変更しない。
Dù trời nắng hay trời mưa nhưng kế hoạch thực hiện vẫn không thay đổi.
-
貧乏であれ、金持ちであれ、彼にたいする気持ちは変わらない。
Anh ấy nghèo hay giàu thì tấm lòng của tôi đối với anh ấy vẫn không thay đổi.
-
試験の時期が春であれ秋であれ、準備の大変さは同じだ。
Thời gian thi, dù là mùa xuân hay mùa thu thì sự vất vả chuẩn bị vẫn như nhau.
