Scott Ruiz
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Từ vựng N1›Chọn từ phù hợp · Bài 03 — Tác động, thúc đẩy và tháo gỡ bế tắc

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn từ phù hợp · Bài 03 — Tác động, thúc đẩy và tháo gỡ bế tắc

Luyện từ vựng JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 16 phútChọn từ phù hợp

Mục tiêu bài học

Phân biệt các danh động từ chỉ việc gây ra, thúc đẩy, kìm hãm, cản trở và tháo gỡ bế tắc; chú ý tân ngữ và sắc thái tốt xấu như 「依存心を助長する」「販路を開拓する」「注意を喚起する」.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học từ vựng hôm nay để hiểu và nói tiếng Nhật tự nhiên hơn nhé!

Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Từ cần nhớ: 誘発(ゆうはつ)/助長(じょちょう)/促進(そくしん)

Ý nghĩa / cách dùng Gây ra một hiện tượng / làm khuynh hướng xấu tăng thêm / thúc đẩy một quá trình tích cực.

例

新制度は再生可能エネルギーの普及を促進したが、一方で乱開発を助長したとの批判もある。

Chế độ mới đã thúc đẩy việc phổ cập năng lượng tái tạo, nhưng mặt khác cũng có ý kiến phê phán rằng nó làm tình trạng khai thác bừa bãi thêm trầm trọng.

02

Từ cần nhớ: 抑制(よくせい)/阻害(そがい)/阻止(そし)/妨害(ぼうがい)/けん制(けんせい)

Ý nghĩa / cách dùng Kìm bớt mức độ / cản trở một quá trình / chặn hẳn không cho xảy ra / cố ý quấy rối hoạt động / gây sức ép để kiềm chân đối phương.

例

感染の拡大を阻止するには、人の移動をある程度抑制することも必要だ。

Để chặn đứng sự lây lan, cũng cần hạn chế việc đi lại của người dân ở một mức độ nhất định.

03

Từ cần nhớ: 打開(だかい)/開拓(かいたく)/開墾(かいこん)

Ý nghĩa / cách dùng Mở lối thoát khỏi bế tắc / khai phá thị trường, lĩnh vực mới / khai khẩn đất hoang.

例

資金難を打開するため、会社は新たな顧客層の開拓に乗り出した。

Để thoát khỏi tình trạng khó khăn về vốn, công ty đã bắt tay khai phá nhóm khách hàng mới.

04

Từ cần nhớ: 打診(だしん)/提唱(ていしょう)/提起(ていき)

Ý nghĩa / cách dùng Thăm dò ý định một cách gián tiếp / đề xướng một quan điểm / đưa vấn đề ra để bàn.

例

委員への就任を打診された教授は、まず現行制度の問題点を提起した。

Vị giáo sư được thăm dò ý kiến về việc nhận chức ủy viên trước hết đã nêu ra những điểm bất cập của chế độ hiện hành.

05

Từ cần nhớ: 喚起(かんき)/けいもう/奨励(しょうれい)

Ý nghĩa / cách dùng Khơi gợi sự chú ý, quan tâm / mở mang hiểu biết cho công chúng / khuyến khích làm việc có ích.

例

市は熱中症への注意を喚起するとともに、こまめな水分補給を奨励している。

Thành phố vừa nhắc người dân chú ý phòng say nắng, vừa khuyến khích uống nước thường xuyên.

06

Từ cần nhớ: 発奮(はっぷん)/奮起(ふんき)/奮闘(ふんとう)

Ý nghĩa / cách dùng Được kích thích mà hăng hái quyết tâm (〜に発奮する) / vùng lên dồn sức (奮起を促す) / dốc sức chiến đấu, làm việc.

例

恩師の言葉に発奮した彼は、孤軍奮闘の末、ついに事業を軌道に乗せた。

Được lời thầy cũ thôi thúc, anh ấy đã một mình dốc sức và cuối cùng đưa được công việc kinh doanh vào quỹ đạo.

Điểm dễ nhầm: 「助長」 ngày nay chỉ dùng cho khuynh hướng xấu, nên không nói 「活性化を助長する」. 「阻止」 là chặn hẳn một hành động, 「阻害」 là cản trở một quá trình như 成長・発達, còn 「妨害」 là có người cố ý quấy rối. 「開墾」 chỉ dùng cho đất, 「開拓」 dùng cả cho thị trường, lĩnh vực mới.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 16 phút
Cách làm

Đọc cả câu, rồi chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn từ phù hợp
    1
    慢性的な睡眠不足は集中力の低下を招き、思わぬ事故を( _ )しかねない。
    Câu 02 · Chọn từ phù hợp
    2
    親が何でも先回りして手を貸すと、かえって子どもの依存心を( _ )することになる。
    Câu 03 · Chọn từ phù hợp
    3
    商店街の活性化を( _ )するため、市は空き店舗の改装費の半額を補助している。
    Câu 04 · Chọn từ phù hợp
    4
    電力需要が最も高まる時間帯の消費を( _ )するため、工場の稼働を夜間にずらした。
    Câu 05 · Chọn từ phù hợp
    5
    大手2社は互いに( _ )し合いながらも、値下げにはなかなか踏み切れずにいる。
    Câu 06 · Chọn từ phù hợp
    6
    幼い時期の極端な偏食は、体の健やかな成長を( _ )するおそれがある。
    Câu 07 · Chọn từ phù hợp
    7
    最下位のチームが、首位チームの連勝を10で( _ )した。
    Câu 08 · Chọn từ phù hợp
    8
    店の入り口に車を止めたまま何時間も放置されては、営業( _ )もいいところだ。
    Câu 09 · Chọn từ phù hợp
    9
    交渉が行き詰まる中、事態を( _ )する糸口を探るため、双方が非公式に会うことになった。
    Câu 10 · Chọn từ phù hợp
    10
    国内市場が縮小する中、海外に新たな販路を( _ )することが急務となっている。
    Câu 11 · Chọn từ phù hợp
    11
    祖父たちは、石だらけの荒れ地を( _ )して、何十年もかけて豊かな畑に変えた。
    Câu 12 · Chọn từ phù hợp
    12
    来年度の講演を引き受けていただけないか、先生にそれとなく( _ )してみた。
    Câu 13 · Chọn từ phù hợp
    13
    彼は30年前、地域ぐるみで子育てを支え合う仕組みを( _ )し、今ではその考え方が全国に広まっている。
    Câu 14 · Chọn từ phù hợp
    14
    この映画は、介護をめぐって家族が抱える問題を社会に( _ )した作品として高く評価された。
    Câu 15 · Chọn từ phù hợp
    15
    駅では、駆け込み乗車をしないよう、利用者に注意を( _ )するアナウンスが繰り返し流れている。
    Câu 16 · Chọn từ phù hợp
    16
    医師たちは長年、生活習慣病の予防について市民を( _ )する活動を続けてきた。
    Câu 17 · Chọn từ phù hợp
    17
    この会社は、社員が業務に関わる資格を取ることを( _ )し、受験費用を全額負担している。
    Câu 18 · Chọn từ phù hợp
    18
    後輩に先を越されたことに( _ )し、彼は毎朝始業前に専門書を読むようになった。
    Câu 19 · Chọn từ phù hợp
    19
    3期連続で目標に届かなかった営業部に対し、社長は全員の( _ )を促した。
    Câu 20 · Chọn từ phù hợp
    20
    担当者たちの懸命の( _ )もむなしく、商店街の再開発計画は中止に追い込まれた。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn từ phù hợp · Bài 02 — Năng lực và uy tín trong tập thểTừ vựng N1Bài sauChọn từ phù hợp · Bài 04 — Cống hiến và phối hợp chuyên môn

    Bài trước

    • Bài 13Đạo đức và đánh giá con người
    • Bài 14Đọc động từ trong lập luận trang trọng
    • Bài 15Từ ghép bản địa và âm biến đổi
    • Bài 01Xã hội biến chuyển và ý định phía sau
    • Bài 02Năng lực và uy tín trong tập thể

    Bài sau

    • Bài 04Cống hiến và phối hợp chuyên môn
    • Bài 05Xoay xở và phản ứng trước áp lực
    • Bài 06Suy xét, trách nhiệm và cách đối xử
    • Bài 07Đánh giá sắc thái trong ứng xử
    • Bài 08Cảm nhận và mức độ khi phê bình
    © 2012–2026 VNJPCLUB