Eric Lawson
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Từ vựng N1›Diễn đạt tương đương · Bài 06 — Thời điểm và nhịp thay đổi trong văn nghị luận

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Diễn đạt tương đương · Bài 06 — Thời điểm và nhịp thay đổi trong văn nghị luận

Luyện từ vựng JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 16 phútDiễn đạt tương đương

Mục tiêu bài học

Nắm các phó từ và danh từ chỉ trình tự, thời điểm, nhịp diễn biến (từ trước, vừa mới, đột ngột, chậm rãi, tỉ mỉ, đồng loạt, tự nhiên mà) và chọn cách nói thay thế giữ nguyên ý trong câu.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học từ vựng hôm nay để hiểu và nói tiếng Nhật tự nhiên hơn nhé!

Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Từ cần nhớ: あらかた/あらまし

Ý nghĩa / cách dùng Phần lớn, gần hết / đại ý, nét chính.

例

報告書のあらましは、昨日のうちにあらかたまとめておいた。

Tôi đã tóm tắt gần xong đại ý của bản báo cáo ngay từ hôm qua.

02

Từ cần nhớ: もとより/生来(せいらい)/かねて

Ý nghĩa / cách dùng Đương nhiên, vốn dĩ / bẩm sinh / từ trước.

例

かねてからの夢だった店を開くことは、家族はもとより友人たちも応援してくれた。

Việc mở cửa hàng, giấc mơ ấp ủ từ lâu, được gia đình đương nhiên rồi, cả bạn bè cũng ủng hộ.

03

Từ cần nhớ: いましがた/ついぞ/延べ(のべ)/時折(ときおり)

Ý nghĩa / cách dùng Vừa mới đây / chưa từng (đi với phủ định) / tính gộp số lượt / thỉnh thoảng.

例

この店には延べ10回以上通っているが、店主が休むのはついぞ見たことがない。

Tôi đã đến quán này tổng cộng hơn 10 lần nhưng chưa từng thấy chủ quán nghỉ lần nào.

04

Từ cần nhớ: とみに/にわかに/おもむろに/やおら

Ý nghĩa / cách dùng Rõ rệt hẳn lên (gần đây) / đột ngột / chậm rãi bắt đầu hành động / từ tốn.

例

にわかに騒がしくなった会場で、司会者はおもむろにマイクを手に取った。

Trong hội trường bỗng chốc trở nên ồn ào, người dẫn chương trình chậm rãi cầm micro lên.

05

Từ cần nhớ: つぶさに/よくよく/つとめて/おのおの/こぞって

Ý nghĩa / cách dùng Tỉ mỉ / thật kỹ / cố gắng hết mức / mỗi người / đồng loạt.

例

参加者はおのおの資料をつぶさに読み込んでから議論に臨んだ。

Mỗi người tham gia đều đọc kỹ tài liệu rồi mới bước vào thảo luận.

06

Từ cần nhớ: おのずと/往々にして(おうおうにして)

Ý nghĩa / cách dùng Tự nhiên mà / thường hay xảy ra.

例

経験を積めば、判断の基準はおのずと身についていく。

Khi tích lũy kinh nghiệm, tiêu chuẩn phán đoán sẽ tự nhiên mà hình thành.

Điểm dễ nhầm: 「おもむろに」 nghĩa là chậm rãi, không phải «đột ngột» như nhiều người dùng nhầm; «đột ngột» là 「にわかに」. 「ついぞ」 luôn đi với phủ định (ついぞ〜ない). 「延べ」 tính gộp cả những lượt lặp lại, nên khác 「およそ」 hay 「1日に」; 「あらかた」 là phần lớn, còn 「あらまし」 là đại ý.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 16 phút
Cách làm

Chọn câu hoặc cụm từ có nghĩa gần nhất với câu đã cho hoặc phần được gạch chân. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Diễn đạt tương đương
    1
    学会の準備は、前日までにあらかた終わっていた。
    Câu 02 · Diễn đạt tương đương
    2
    会議に遅れて来た同僚に、それまでの議論のあらましを伝えた。
    Câu 03 · Diễn đạt tương đương
    3
    今回の失敗の責任は、もとより計画を立てた私にある。
    Câu 04 · Diễn đạt tương đương
    4
    彼は生来の楽天家で、どんな苦境でも笑顔を絶やさない。
    Câu 05 · Diễn đạt tương đương
    5
    この展覧会には、会期中に延べ5万人が来場した。
    Câu 06 · Diễn đạt tương đương
    6
    先方からいましがた連絡があり、到着が30分ほど遅れるそうだ。
    Câu 07 · Diễn đạt tương đương
    7
    あれほど自信家の彼が弱音を吐くところなど、ついぞ見たことがない。
    Câu 08 · Diễn đạt tương đương
    8
    かねてから計画していた海外視察が、ようやく実現した。
    Câu 09 · Diễn đạt tương đương
    9
    ここ数年、地方の空き家問題への関心がとみに高まっている。
    Câu 10 · Diễn đạt tương đương
    10
    午後になって空がにわかに暗くなり、大粒の雨が降り出した。
    Câu 11 · Diễn đạt tương đương
    11
    長い沈黙の後、社長はおもむろに口を開いた。
    Câu 12 · Diễn đạt tương đương
    12
    彼はしばらく窓の外を眺めていたが、やおら立ち上がって部屋を出て行った。
    Câu 13 · Diễn đạt tương đương
    13
    新任の工場長は、生産ラインをつぶさに見て回った。
    Câu 14 · Diễn đạt tương đương
    14
    研修の初日には、参加者がおのおの目標を発表することになっている。
    Câu 15 · Diễn đạt tương đương
    15
    新しい職場では、つとめて明るく振る舞うようにしている。
    Câu 16 · Diễn đạt tương đương
    16
    転職するかどうかは、よくよく考えてから決めたほうがいい。
    Câu 17 · Diễn đạt tương đương
    17
    静まり返った会場に、時折せきをする音が響いた。
    Câu 18 · Diễn đạt tương đương
    18
    新しい技術の登場を受け、各社がこぞって参入を表明した。
    Câu 19 · Diễn đạt tương đương
    19
    基礎をしっかり固めれば、応用力はおのずと身についてくる。
    Câu 20 · Diễn đạt tương đương
    20
    準備に時間をかけすぎると、往々にして肝心の本番で力を出し切れないものだ。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcDiễn đạt tương đương · Bài 05 — Trạng từ trong lập luận trang trọngTừ vựng N1Bài sauDiễn đạt tương đương · Bài 07 — Từ tượng thái trong công việc và sinh hoạt

    Bài trước

    • Bài 01Nhận thức mơ hồ và căn cứ đáng tin
    • Bài 02Tính cách gây trở ngại khi hợp tác
    • Bài 03Phẩm cách và cách ứng xử tinh tế
    • Bài 04Cảm xúc khó nói thành lời
    • Bài 05Trạng từ trong lập luận trang trọng

    Bài sau

    • Bài 07Từ tượng thái trong công việc và sinh hoạt
    • Bài 08Động từ diễn tả cách xử lý tinh tế
    • Bài 09Suy nghĩ lại và nhìn thấu vấn đề
    • Bài 10Cách diễn đạt trong tranh luận học thuật
    • Bài 11Thành ngữ về quan hệ và thương lượng
    © 2012–2026 VNJPCLUB