Scott Ruiz
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N2›Chọn ngữ pháp · Bài 07 — Chấp nhận và lựa chọn trong giả định

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn ngữ pháp · Bài 07 — Chấp nhận và lựa chọn trong giả định

Luyện ngữ pháp JLPT N2

20 câu hỏiThời gian: 30 phútChọn ngữ pháp

Mục tiêu bài học

Phân biệt nhượng bộ một giả định, giữ nguyên kết luận trong hai khả năng và chọn một phương án thay cho điều không mong muốn.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: V辞書形+くらいなら

Ý nghĩa / cách dùng Nếu phải làm điều không mong muốn đó thì thà chọn phương án khác.

例

使わない家具を置いておくくらいなら、必要な人に譲りたい。

Nếu cứ để đồ nội thất không dùng đến ở nhà thì tôi thà nhường cho người cần.

02

Mẫu câu: 普通形(なA・Nである)+にしろ/にせよ

Ý nghĩa / cách dùng Dù thừa nhận giả định đó thì kết luận hoặc yêu cầu ở vế sau vẫn không đổi.

例

たとえ結果が悪いにしろ、最後まで自分の力でやりたい。

Dù kết quả có kém thì tôi vẫn muốn tự mình làm đến cùng.

03

Mẫu câu: 普通形(なA・N bỏ だ)+にしろ+普通形(なA・N bỏ だ)+にしろ

Ý nghĩa / cách dùng Dù thuộc khả năng thứ nhất hay thứ hai thì đều có chung kết luận.

例

電車にしろバスにしろ、今からでは開始時刻に間に合わない。

Dù đi tàu hay xe buýt thì xuất phát bây giờ cũng không kịp giờ bắt đầu.

04

Mẫu câu: 普通形(なA・Nだ)+としても

Ý nghĩa / cách dùng Giả sử chấp nhận tình huống đó thì kết luận ở sau vẫn giữ nguyên.

例

今から出発したとしても、最終の船には間に合わない。

Dù giả sử xuất phát ngay bây giờ thì cũng không kịp chuyến tàu thủy cuối cùng.

05

Mẫu câu: 普通形(なA・N bỏ だ)+にしても

Ý nghĩa / cách dùng Dù thừa nhận sự việc đó thì mức độ hoặc cách xử lý vẫn đáng nhận xét.

例

急いでいたにしても、書類を確認せずに送ったのはよくない。

Dù có vội thì việc gửi giấy tờ mà không kiểm tra vẫn là không tốt.

Điểm dễ nhầm: 「にしろ」「としても」「にしても」 có thể cùng đúng trong một số câu; cần xét cả cách nối và ngữ cảnh, không coi nghĩa của chúng luôn loại trừ nhau. 「にしろ〜にしろ」 đặt hai khả năng song song; 「くらいなら」 đánh giá phương án trước là không mong muốn và chọn phương án sau.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    満員の店で1時間も待つ( _ )、少し遠くても別の店へ行ったほうがいい。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    たとえ参加者が少ない( _ )、申し込んだ人がいる以上、講座は予定どおり開く。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    参加するにしろ欠席する( _ )、どちらの場合も金曜までに必ず連絡してください。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    たとえこの情報が正しい( _ )、本人に確かめるまでは公表するべきではない。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    道に迷って遅れると連絡があった。( _ )、1時間以上待たせるのは困る。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    必要のない物を安いからという理由だけで買う( _ )、そのお金を残しておきたい。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    たとえ修理に時間がかかる( _ )、祖父からもらった時計なので捨てるつもりはない。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    会場が屋内にしろ屋外( _ )、参加者が休める場所は必ず用意する。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    たとえその仕事が簡単だ( _ )、初めての人には手順の説明が必要だ。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    説明は短くすることになった。( _ )、安全上の注意まで省くのはよくない。
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    急いで作って間違いだらけの資料を配る( _ )、配布を1日遅らせたほうがましだ。
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    たとえ使うのが自分1人である( _ )、共有の部屋には私物を置いたままにできない。
    Câu 13 · Chọn ngữ pháp
    13
    賛成するにしろ反対する( _ )、結論だけでなく、その理由も述べてください。
    Câu 14 · Chọn ngữ pháp
    14
    たとえ参加費が無料だ( _ )、平日の昼間では仕事を休めないので参加できない。
    Câu 15 · Chọn ngữ pháp
    15
    いくら費用を減らしたい( _ )、必要な照明まで消してしまうのはやりすぎだ。
    Câu 16 · Chọn ngữ pháp
    16
    誰にも相談できずに一人で悩み続ける( _ )、多少お金がかかっても専門の窓口に相談したい。
    Câu 17 · Chọn ngữ pháp
    17
    たとえ完成が来月になる( _ )、急いで質を落とすことだけは避けたい。
    Câu 18 · Chọn ngữ pháp
    18
    新品にしろ中古品( _ )、購入前に大きさを確かめる必要がある。
    Câu 19 · Chọn ngữ pháp
    19
    たとえ明日までに修理が終わる( _ )、動作を確認するまでは客に貸せない。
    Câu 20 · Chọn ngữ pháp
    20
    いくら冗談( _ )、相手が本気で困るようなことまで言うのはよくない。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn ngữ pháp · Bài 06 — Điều kiện và khả năng tùy trường hợpNgữ pháp N2Bài sauChọn ngữ pháp · Bài 08 — Nguyên nhân và lời giải thích

    Bài trước

    • Bài 02Ngay khi công việc chuyển bước
    • Bài 03Hoàn tất và nhìn lại kết quả
    • Bài 04Dịp gặp và việc sắp diễn ra
    • Bài 05Điều kiện để cam kết hành động
    • Bài 06Điều kiện và khả năng tùy trường hợp

    Bài sau

    • Bài 08Nguyên nhân và lời giải thích
    • Bài 09Vì quá mức hoặc đúng đặc điểm
    • Bài 10Nhấn mạnh căn cứ và mức xứng đáng
    • Bài 11Nhượng bộ dù kết quả trái ý
    • Bài 12Đối chiếu thực tế và kỳ vọng
    © 2012–2026 VNJPCLUB