Donald Barnes
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Sắp xếp câu · Bài 14 — Kết luận và giới hạn phát biểu

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Sắp xếp câu · Bài 14 — Kết luận và giới hạn phát biểu

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútSắp xếp câu

Mục tiêu bài học

Xác định ranh giới phần được trích trước 「といっても過言ではない」, danh từ đi sau 「まじき」「たる」, và giữ nguyên các mẫu dài như 「以外の何ものでもない」「ともあろう者が」 trong một mảnh.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: N+以外の何ものでもない/N+でなくてなんだろう

Ý nghĩa / cách dùng 「以外の何ものでもない」: chính là… chứ không gì khác. 「でなくてなんだろう」: nếu đó không phải là… thì là gì, khẳng định đầy cảm xúc; văn viết.

例

彼の態度は甘え以外の何ものでもない。見返りを求めず人を助ける、これが優しさでなくてなんだろう。

Thái độ của cậu ta chẳng qua là ỷ lại chứ không gì khác. Giúp người mà không mong báo đáp, nếu đó không phải lòng tốt thì là gì.

02

Mẫu câu: 普通形+といっても過言ではない/N・Vた形+も同然だ

Ý nghĩa / cách dùng 「といっても過言ではない」: nói vậy cũng không quá lời; phần đứng trước là nhận định được trích. 「も同然だ」: thực chất gần như là…

例

この町は観光で成り立っているといっても過言ではない。契約書に署名した以上、決まったも同然だ。

Có thể nói không quá lời rằng thị trấn này sống nhờ du lịch. Đã ký hợp đồng rồi thì coi như đã quyết.

03

Mẫu câu: イAく+もなんともない/N・ナA語幹+でもなんでもない

Ý nghĩa / cách dùng Phủ định dứt khoát trong khẩu ngữ: hoàn toàn không… chút nào. 「くもなんともない」 sau tính từ い dạng く; 「でもなんでもない」 sau danh từ hay gốc tính từ な.

例

こんな映画、怖くもなんともない。彼とは友達でもなんでもない。

Phim thế này chẳng đáng sợ chút nào. Tôi với anh ta chẳng phải bạn bè gì cả.

04

Mẫu câu: Vば形+それまでだ/V辞書形+ことなしに

Ý nghĩa / cách dùng 「ばそれまでだ」: nếu… thì mọi thứ coi như hết ý nghĩa. 「ことなしに」: không làm một bước cần thiết mà…, thường đi với vế phủ định.

例

どんなに準備しても、当日雨が降ればそれまでだ。努力することなしに成功はつかめない。

Chuẩn bị kỹ đến đâu, hôm đó mà trời mưa thì coi như hết. Không nỗ lực thì không thể nắm lấy thành công.

05

Mẫu câu: N+たる(者・もの)/地位N+ともあろう者が

Ý nghĩa / cách dùng 「たる」: đã ở cương vị… thì phải có phẩm chất tương xứng. 「ともあろう者が」: người ở vị trí đáng trọng như thế mà lại làm điều không xứng.

例

指導者たる者、私情で判断してはならない。大学教授ともあろう者が、論文の盗用とは情けない。

Đã là người lãnh đạo thì không được phán đoán theo tình cảm riêng. Là giáo sư đại học mà lại đạo văn thì thật đáng hổ thẹn.

06

Mẫu câu: V辞書形+まじき+N(あるまじき)/Vて形+しかるべきだ

Ý nghĩa / cách dùng 「まじき」: điều không được phép ở người mang tư cách đó, luôn có danh từ theo sau (行為, 言葉…). 「てしかるべきだ」: theo lẽ thường thì đáng phải…

例

選手にあるまじき振る舞いだ。被害者には十分な補償がなされてしかるべきだ。

Đó là cách cư xử không thể chấp nhận ở một vận động viên. Người bị hại đáng phải được bồi thường thỏa đáng.

Điểm dễ nhầm: Ranh giới phần trích: nhận định kết bằng 「だ」 hay thể thông thường đứng ngay trước 「といっても過言ではない」. Sau 「まじき」 và 「たる」 phải là danh từ (行為, 言葉, 者). 「くもなんともない」 cần tính từ dạng く, 「でもなんでもない」 cần danh từ hay gốc tính từ な.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Sắp xếp câu
    1
    締め切りの前日になって企画を白紙に戻すなど、★。
    Câu 02 · Sắp xếp câu
    2
    今回の受賞は、運などではなく、★。
    Câu 03 · Sắp xếp câu
    3
    100年前に植えられた木々が今や豊かな森となり、人々に憩いの場を与えている。★。
    Câu 04 · Sắp xếp câu
    4
    この建物は、日本の★。
    Câu 05 · Sắp xếp câu
    5
    恩師のあの一言が★。
    Câu 06 · Sắp xếp câu
    6
    後半40分の時点で3点リードしているのだから、★。
    Câu 07 · Sắp xếp câu
    7
    閉店セールで、ブランド物のバッグが★。
    Câu 08 · Sắp xếp câu
    8
    A「部長の昔の自慢話、今日でもう5回目だよ。」B「★よね。」
    Câu 09 · Sắp xếp câu
    9
    あれだけ準備をしていたのだから、★。
    Câu 10 · Sắp xếp câu
    10
    いくら立派な理念を掲げても、★。
    Câu 11 · Sắp xếp câu
    11
    人に★、私は彼の判断を支持したい。
    Câu 12 · Sắp xếp câu
    12
    どんな改革も、★定着させることはできない。
    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    研究とは、★成り立たない営みである。
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    いやしくも★、公私を問わず言動に責任を持つべきだ。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    最後まで顧客の利益を優先するのが、★。
    Câu 16 · Sắp xếp câu
    16
    よりによって★を見逃すとは信じがたい。
    Câu 17 · Sắp xếp câu
    17
    勤務中に★とは、あきれて物も言えない。
    Câu 18 · Sắp xếp câu
    18
    公費で私的な旅行をするなど、★だ。
    Câu 19 · Sắp xếp câu
    19
    「君の代わりはいくらでもいる」とは、★。
    Câu 20 · Sắp xếp câu
    20
    これだけの成果を上げたのだから、★。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcSắp xếp câu · Bài 13 — Khả năng và mức cần thiếtNgữ pháp N1Bài sauSắp xếp câu · Bài 15 — Văn bản chính thức và lời thỉnh cầu

    Bài trước

    • Bài 09Bối cảnh và mức độ của một vấn đề
    • Bài 10Dáng vẻ và giá trị của tác phẩm
    • Bài 11Tình trạng kéo dài và kết cục
    • Bài 12Nghĩa vụ và phản ứng cảm xúc
    • Bài 13Khả năng và mức cần thiết

    Bài sau

    • Bài 15Văn bản chính thức và lời thỉnh cầu
    • Bài 01Quyền từ chối họp ngoài giờ
    • Bài 02Công bố cả kết quả không như kỳ vọng
    • Bài 03Thông báo hành chính dễ hiểu
    • Bài 04Quỹ tiếp sức cho cửa hàng lâu năm
    © 2012–2026 VNJPCLUB