Donald Barnes
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Sắp xếp câu · Bài 13 — Khả năng và mức cần thiết

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Sắp xếp câu · Bài 13 — Khả năng và mức cần thiết

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútSắp xếp câu

Mục tiêu bài học

Giữ nguyên phủ định trong 「べくもない」「すべがない」「までもない」, nhận ra 「に難くない」 là đánh giá «dễ», và đặt động từ thể từ điển, thể た hay danh từ đúng ngay trước mẫu.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: V辞書形+べくもない(する→すべくもない)/V辞書形+すべがない

Ý nghĩa / cách dùng 「べくもない」: không thể trông mong, không có khả năng (望む, 知る, 比べる…), văn viết. 「すべがない」: không còn cách nào để làm.

例

個人の力では、大企業との競争など望むべくもない。停電で外部と連絡するすべがなかった。

Với sức một cá nhân thì không thể mơ tới chuyện cạnh tranh với doanh nghiệp lớn. Mất điện nên chẳng có cách nào liên lạc với bên ngoài.

02

Mẫu câu: Vた形+ためしがない/想像・察し(想像する・察する)+に難くない

Ý nghĩa / cách dùng 「ためしがない」: chưa từng một lần xảy ra, hay dùng để chê. 「に難くない」: có thể dễ dàng hình dung, suy đoán; văn viết.

例

兄が約束の時間に来たためしがない。突然の知らせに家族が驚いたことは想像に難くない。

Anh tôi chưa từng một lần đến đúng giờ hẹn. Có thể dễ dàng hình dung gia đình đã bất ngờ thế nào trước tin đột ngột.

03

Mẫu câu: V辞書形+までもない/V辞書形・N+には当たらない

Ý nghĩa / cách dùng 「までもない」: không cần làm đến mức đó vì đã rõ. 「には当たらない」: không đáng để phản ứng hay đánh giá như vậy (驚く, 悲観する, 称賛…).

例

駅は目の前だから、地図を見るまでもない。若手が一度失敗したくらいで責めるには当たらない。

Nhà ga ngay trước mắt nên chẳng cần xem bản đồ. Người trẻ thất bại một lần thì không đáng để trách.

04

Mẫu câu: N+ではあるまいし/V普通形+のではあるまいし/普通形+だけましだ

Ý nghĩa / cách dùng 「ではあるまいし」: đâu phải là… nên đừng…, vế sau thường là lời khuyên hay phê phán. 「だけましだ」: tuy chưa tốt nhưng như vậy còn đỡ hơn.

例

素人ではあるまいし、そんな言い訳は通用しない。雨は降ったが、風がなかっただけましだ。

Đâu phải người nghiệp dư, lời bào chữa đó không dùng được đâu. Trời có mưa nhưng không có gió là còn may.

Điểm dễ nhầm: 「べくもない」「すべがない」「までもない」 đi sau động từ thể từ điển, 「ためしがない」 sau thể た. 「想像」「察する」 phải đứng ngay trước 「に難くない」. 「までもない」 (không cần làm) khác 「には当たらない」 (không đáng phản ứng như vậy); 「ではあるまいし」 sau động từ cần 「の」.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Sắp xếp câu
    1
    記録がほとんど残っていない今となっては、★。
    Câu 02 · Sắp xếp câu
    2
    趣味で絵を描いている私の腕前など、★。
    Câu 03 · Sắp xếp câu
    3
    大手企業からの誘いは、★だった。
    Câu 04 · Sắp xếp câu
    4
    台風で通信網が寸断され、★状態が続いている。
    Câu 05 · Sắp xếp câu
    5
    急な仕様変更を告げられても、下請けの私たちには★のが実情だ。
    Câu 06 · Sắp xếp câu
    6
    彼の「必ず間に合わせます」★。
    Câu 07 · Sắp xếp câu
    7
    「明日は晴れる」と父は毎晩のように言うが、★。
    Câu 08 · Sắp xếp câu
    8
    突然の閉店を知らされた従業員たちが★。
    Câu 09 · Sắp xếp câu
    9
    このまま人口減少が進めば、★。
    Câu 10 · Sắp xếp câu
    10
    代表選考会の直前に大けがをして出場の夢を断たれた★。
    Câu 11 · Sắp xếp câu
    11
    その程度の計算なら、★。
    Câu 12 · Sắp xếp câu
    12
    その計画に無理があることは、★明らかだった。
    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    このような基本的な規則は、★。
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    新人が初めての商談で失敗したからといって、★。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    前年より売上が伸びたといっても、★。
    Câu 16 · Sắp xếp câu
    16
    研究チームは、今回の数値の変動は★と述べた。
    Câu 17 · Sắp xếp câu
    17
    君は★、自分の荷物くらい自分で持ちなさい。
    Câu 18 · Sắp xếp câu
    18
    A「来月から大阪勤務になるなんて、寂しくなるね。」B「★、そんな顔しないでよ。」
    Câu 19 · Sắp xếp câu
    19
    パソコンが突然故障したが、★。
    Câu 20 · Sắp xếp câu
    20
    旅行は雨続きだったが、★と思うことにした。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcSắp xếp câu · Bài 12 — Nghĩa vụ và phản ứng cảm xúcNgữ pháp N1Bài sauSắp xếp câu · Bài 14 — Kết luận và giới hạn phát biểu

    Bài trước

    • Bài 08Chuyển chủ đề và nêu căn cứ
    • Bài 09Bối cảnh và mức độ của một vấn đề
    • Bài 10Dáng vẻ và giá trị của tác phẩm
    • Bài 11Tình trạng kéo dài và kết cục
    • Bài 12Nghĩa vụ và phản ứng cảm xúc

    Bài sau

    • Bài 14Kết luận và giới hạn phát biểu
    • Bài 15Văn bản chính thức và lời thỉnh cầu
    • Bài 01Quyền từ chối họp ngoài giờ
    • Bài 02Công bố cả kết quả không như kỳ vọng
    • Bài 03Thông báo hành chính dễ hiểu
    © 2012–2026 VNJPCLUB