Joshua Munoz
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Sắp xếp câu · Bài 12 — Nghĩa vụ và phản ứng cảm xúc

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Sắp xếp câu · Bài 12 — Nghĩa vụ và phản ứng cảm xúc

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútSắp xếp câu

Mục tiêu bài học

Giữ nguyên mỗi mẫu trong một mảnh, nhận ra mảnh động từ ở đúng thể nối (thể ない, gốc ない+ず, thể て) và danh từ cảm xúc phải đứng ngay trước 「を禁じ得ない」「にたえない」; xác định mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ nào trước khi ghép.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: Vない+ではすまない/ずにはすまない・Vない+ではおかない/ずにはおかない(する→せずには)

Ý nghĩa / cách dùng 「ないではすまない」: vì trách nhiệm hay áp lực xã hội nên không thể không làm. 「ないではおかない」: chắc chắn gây ra một tác động (chủ ngữ thường là sự vật) hoặc nhất định sẽ làm (ý chí mạnh).

例

約束を破った以上、きちんと謝らないではすまない。彼の小説は読む者を考え込ませずにはおかない。

Đã thất hứa thì không thể không xin lỗi đàng hoàng. Tiểu thuyết của anh ấy chắc chắn khiến người đọc phải suy ngẫm.

02

Mẫu câu: Vない+ものでもない/Vない形語幹+ずとも(する→せずとも)

Ý nghĩa / cách dùng 「ないものでもない」: không hẳn là không thể, vẫn có khả năng nếu đủ điều kiện. 「ずとも」: dù không làm… thì vẫn được, vẫn đạt kết quả; văn viết, hay đi với 「よい」.

例

条件が合えば、転勤を考えないものでもない。わざわざ説明せずとも、資料を読めば分かる。

Nếu điều kiện phù hợp thì tôi cũng không hẳn là không cân nhắc chuyện chuyển công tác. Không cần cất công giải thích, đọc tài liệu là hiểu.

03

Mẫu câu: 願う・祈る・愛するなどのVて+やまない/感情N+を禁じ得ない

Ý nghĩa / cách dùng 「てやまない」: tha thiết mong mỏi hay yêu mến không nguôi, văn trang trọng. 「を禁じ得ない」: không kìm nén được cảm xúc tự nhiên nảy sinh (驚き, 同情, 憤り, 涙…).

例

選手たちの健闘を祈ってやまない。突然の解散の知らせには驚きを禁じ得なかった。

Tôi tha thiết cầu chúc các vận động viên thi đấu hết mình. Tôi không khỏi ngỡ ngàng trước tin đột ngột giải tán.

04

Mẫu câu: 感謝・感激・遺憾などのN+にたえない/Vて・イAくて・ナAで+はかなわない

Ý nghĩa / cách dùng 「にたえない」: cảm xúc dâng trào khôn xiết (biết ơn, xúc động, đáng tiếc), văn trang trọng. 「てはかなわない」: khẩu ngữ, khó chịu đến mức không chịu nổi.

例

温かい励ましの言葉をいただき、感激にたえない。こう寒くてはかなわない。

Nhận được những lời động viên ấm áp, tôi xúc động khôn xiết. Lạnh thế này thì chịu sao nổi.

Điểm dễ nhầm: Không tách 「ないでは/ずには」 khỏi 「すまない/おかない」: mảnh động từ phải ở đúng thể (thể ない trước 「ではすまない」, gốc ない trước 「ずには」). 「にたえない」「を禁じ得ない」 đi ngay sau danh từ cảm xúc (感謝の念, 遺憾, 驚き), không có trợ từ chen vào. 「てはかなわない」 là lời than khẩu ngữ, khác hẳn sắc thái trang trọng của 「てやまない」.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Sắp xếp câu
    1
    納品した部品の欠陥で取引先の工場を止めてしまった以上、担当役員が★だろう。
    Câu 02 · Sắp xếp câu
    2
    これほど大幅な設計変更となれば、★だろう。
    Câu 03 · Sắp xếp câu
    3
    社長の不用意な発言が批判を招き、会社として★状況に追い込まれた。
    Câu 04 · Sắp xếp câu
    4
    彼の演奏には、★。
    Câu 05 · Sắp xếp câu
    5
    その記者は、★と意気込んでいる。
    Câu 06 · Sắp xếp câu
    6
    新社長が打ち出した改革案は、★内容だった。
    Câu 07 · Sắp xếp câu
    7
    週末の勤務も、★が、毎週となると話は別だ。
    Câu 08 · Sắp xếp câu
    8
    反対派の主張には賛成しかねるが、★。
    Câu 09 · Sắp xếp câu
    9
    体調が優れないのであれば、★。
    Câu 10 · Sắp xếp câu
    10
    この機械は、★ように設計されている。
    Câu 11 · Sắp xếp câu
    11
    本学は、卒業生一人一人の★。
    Câu 12 · Sắp xếp câu
    12
    この画集には、★描かれている。
    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    親は誰しも、わが子が★ものだ。
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    身に覚えのない疑いを★。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    一流ホテルとは思えない★。
    Câu 16 · Sắp xếp câu
    16
    利用者の苦情を「大げさだ」★。
    Câu 17 · Sắp xếp câu
    17
    顧客の個人情報が外部に流出するという★。
    Câu 18 · Sắp xếp câu
    18
    40年間務めた教職を退くにあたり、★。
    Câu 19 · Sắp xếp câu
    19
    A「休みの日なのに、また課長から電話?」B「うん。こう★よ。」
    Câu 20 · Sắp xếp câu
    20
    A「また取引先に謝りに行ったんだって?」B「うん。★よ。」

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcSắp xếp câu · Bài 11 — Tình trạng kéo dài và kết cụcNgữ pháp N1Bài sauSắp xếp câu · Bài 13 — Khả năng và mức cần thiết

    Bài trước

    • Bài 07So sánh và lựa chọn nhà cung cấp
    • Bài 08Chuyển chủ đề và nêu căn cứ
    • Bài 09Bối cảnh và mức độ của một vấn đề
    • Bài 10Dáng vẻ và giá trị của tác phẩm
    • Bài 11Tình trạng kéo dài và kết cục

    Bài sau

    • Bài 13Khả năng và mức cần thiết
    • Bài 14Kết luận và giới hạn phát biểu
    • Bài 15Văn bản chính thức và lời thỉnh cầu
    • Bài 01Quyền từ chối họp ngoài giờ
    • Bài 02Công bố cả kết quả không như kỳ vọng
    © 2012–2026 VNJPCLUB