Ethan Howard
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Từ vựng N2›Chọn cách viết · Bài 06 — Thông tin, văn bản và cách đánh giá

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn cách viết · Bài 06 — Thông tin, văn bản và cách đánh giá

Luyện từ vựng JLPT N2

20 câu hỏiThời gian: 16 phútChọn cách viết

Mục tiêu bài học

Phân biệt các chữ Hán gần giống nhau trong từ chỉ tiếp xúc, xử lý thông tin và đánh giá hiệu lực; viết đúng phần kana sau chữ Hán.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học từ vựng hôm nay để hiểu và nói tiếng Nhật tự nhiên hơn nhé!

Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Từ cần nhớ: 接触(せっしょく)/接近(せっきん)/接着(せっちゃく)

Ý nghĩa / cách dùng Tiếp xúc, chạm vào / tiến gần / dán dính

例

部品を接着した直後は、接触しないように周囲に物を置かないでください。

Ngay sau khi dán các bộ phận, vui lòng không đặt đồ vật xung quanh để tránh chạm vào chúng.

02

Từ cần nhớ: 記録(きろく)/記載(きさい)/保管(ほかん)

Ý nghĩa / cách dùng Ghi chép, lưu lại / ghi vào văn bản / cất giữ, bảo quản

例

作業の記録を残し、担当者の名前を記載した用紙と一緒に保管する。

Lưu lại bản ghi công việc và cất giữ cùng tờ giấy có ghi tên người phụ trách.

03

Từ cần nhớ: 設定(せってい)/更新(こうしん)/削除(さくじょ)

Ý nghĩa / cách dùng Thiết lập / cập nhật / xóa bỏ

例

古い写真を削除してから、公開する範囲の設定を確認した。

Sau khi xóa ảnh cũ, tôi đã kiểm tra thiết lập phạm vi công khai.

04

Từ cần nhớ: 澄ます(すます)/書き取る(かきとる)

Ý nghĩa / cách dùng Tập trung lắng nghe trong cụm chỉ việc lắng tai / nghe rồi ghi lại

例

耳を澄まして放送を聞き、集合場所を書き取った。

Tôi lắng tai nghe thông báo rồi ghi lại địa điểm tập trung.

05

Từ cần nhớ: 有効(ゆうこう)/無効(むこう)

Ý nghĩa / cách dùng Có hiệu lực, hữu hiệu / không có hiệu lực

例

この会員証は今月末まで有効だが、来月からは無効になる。

Thẻ hội viên này có hiệu lực đến cuối tháng này, nhưng từ tháng sau sẽ không còn hiệu lực.

Điểm dễ nhầm: Các từ bắt đầu bằng 「接」 dùng bộ tay, còn 「記録・記載」 dùng 「記」 có bộ ngôn. Phân biệt 「耳を澄ます」 là lắng tai với 「済ます」 là làm cho xong; 「速やか」 không thêm 「み」 sau chữ Hán.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 16 phút
Cách làm

Chọn cách viết đúng bằng Hán tự cho phần hiragana được gạch chân. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn cách viết
    1
    混雑した車内で荷物が隣の人にせっしょくしないよう、足元に置いた。
    Câu 02 · Chọn cách viết
    2
    台風がこの地方にせっきんしているため、明日の船は欠航となった。
    Câu 03 · Chọn cách viết
    3
    展示用の模型は、木の部品をのりでせっちゃくして作った。
    Câu 04 · Chọn cách viết
    4
    申込書の控えは、手続きが終わるまで大切にほかんしてください。
    Câu 05 · Chọn cách viết
    5
    地図のきごうの意味が分からず、案内所で説明を聞いた。
    Câu 06 · Chọn cách viết
    6
    料理の味を比べるため、使った材料と分量を毎回きろくしている。
    Câu 07 · Chọn cách viết
    7
    この案内には受付時間しかきさいされておらず、料金は分からない。
    Câu 08 · Chọn cách viết
    8
    提出する資料は、見本と同じしょしきにそろえてください。
    Câu 09 · Chọn cách viết
    9
    利用者アンケートに、設備の使いやすさを尋ねるこうもくを加えた。
    Câu 10 · Chọn cách viết
    10
    夜は通知の音が鳴らないよう、スマートフォンのせっていを変えた。
    Câu 11 · Chọn cách viết
    11
    古い営業時間が表示されていたので、店のホームページをこうしんした。
    Câu 12 · Chọn cách viết
    12
    予想より応募者が多かったため、午後の説明会をついかすることにした。
    Câu 13 · Chọn cách viết
    13
    共有する資料から個人の電話番号をさくじょして、全員に送った。
    Câu 14 · Chọn cách viết
    14
    遠くから聞こえる鳥の声を確かめようと、耳をすます。
    Câu 15 · Chọn cách viết
    15
    申込内容に変更がある場合は、受付にすみやかに連絡してください。
    Câu 16 · Chọn cách viết
    16
    講師の説明をすべてかきとるのではなく、要点だけをメモした。
    Câu 17 · Chọn cách viết
    17
    新しい靴の縁が足首にすれるため、長く歩くと痛くなる。
    Câu 18 · Chọn cách viết
    18
    大切な約束を何度も破られ、相手がにくいと思うようになった。
    Câu 19 · Chọn cách viết
    19
    今日発行された割引券は3か月間ゆうこうなので、来月も使える。
    Câu 20 · Chọn cách viết
    20
    名前の記入がない応募はむこうとなるので、送信前に確認してください。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn cách viết · Bài 05 — Nhà ở và việc sửa chữa hằng ngàyTừ vựng N2Bài sauChọn cách viết · Bài 07 — Học thuật và những giá trị được trân trọng

    Bài trước

    • Bài 01Hợp đồng và quyết định thận trọng
    • Bài 02Khái niệm và cách diễn đạt chính xác
    • Bài 03Nhân sự và thái độ làm việc
    • Bài 04Thu chi và lợi nhuận kinh doanh
    • Bài 05Nhà ở và việc sửa chữa hằng ngày

    Bài sau

    • Bài 07Học thuật và những giá trị được trân trọng
    • Bài 08An toàn và sức chịu đựng
    • Bài 09Cải tiến và biến đổi trong sản xuất
    • Bài 10Văn hóa và cảm nhận khi thưởng thức
    • Bài 11Hợp tác, công bằng và đời sống xã hội
    © 2012–2026 VNJPCLUB