Bruce Edwards
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Từ vựng N2›Chọn cách viết · Bài 03 — Nhân sự và thái độ làm việc

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn cách viết · Bài 03 — Nhân sự và thái độ làm việc

Luyện từ vựng JLPT N2

20 câu hỏiThời gian: 16 phútChọn cách viết

Mục tiêu bài học

Nhận ra cách viết các từ về nhân sự, phân biệt việc đổi nơi công tác với chuyển việc và chọn đúng chữ Hán chỉ thái độ làm việc.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học từ vựng hôm nay để hiểu và nói tiếng Nhật tự nhiên hơn nhé!

Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Từ cần nhớ: 雇用(こよう)/解雇(かいこ)

Ý nghĩa / cách dùng Thuê người làm việc / sa thải, cho thôi việc theo quyết định của bên sử dụng lao động

例

店は営業時間を延ばすため、新たに2人を雇用した。

Cửa hàng đã thuê thêm 2 người để kéo dài giờ mở cửa.

02

Từ cần nhớ: 退職(たいしょく)/転職(てんしょく)/転勤(てんきん)

Ý nghĩa / cách dùng Thôi việc / chuyển sang công việc hay nơi làm việc khác / chuyển nơi công tác trong cùng cơ quan, công ty

例

兄は転職したのではなく、同じ会社の支店へ転勤した。

Anh trai tôi được điều chuyển đến chi nhánh của cùng công ty, chứ không phải chuyển sang một công việc ở công ty khác.

03

Từ cần nhớ: 昇進(しょうしん)/出世(しゅっせ)

Ý nghĩa / cách dùng Được thăng chức / thành đạt, lên vị trí cao trong xã hội hoặc công việc

例

課長に昇進しても、現場で働く仲間との交流を大切にしている。

Dù đã được thăng chức trưởng phòng, người ấy vẫn coi trọng việc giao lưu với những đồng nghiệp làm việc tại hiện trường.

04

Từ cần nhớ: 派遣(はけん)/人材(じんざい)/人事(じんじ)

Ý nghĩa / cách dùng Cử đến nơi khác làm việc / người có năng lực cần thiết / công việc nhân sự

例

人事の担当者は、海外に派遣する人材を育てる計画を立てた。

Người phụ trách nhân sự đã lập kế hoạch đào tạo những người có năng lực để cử ra nước ngoài.

05

Từ cần nhớ: 職務(しょくむ)/職員(しょくいん)/従業員(じゅうぎょういん)

Ý nghĩa / cách dùng Nhiệm vụ trong công việc / nhân viên một cơ quan, tổ chức / người làm việc tại một công ty, cửa hàng

例

施設の職員は、自分の職務を理解したうえで利用者に接している。

Nhân viên của cơ sở tiếp xúc với người sử dụng sau khi đã hiểu rõ nhiệm vụ của mình.

06

Từ cần nhớ: 和やか(なごやか)/頑固(がんこ)/活発(かっぱつ)

Ý nghĩa / cách dùng Êm ấm, hòa nhã / bướng bỉnh / sôi nổi, năng động

例

和やかな雰囲気の中で、部署の違う社員が活発に意見を交換した。

Trong bầu không khí hòa nhã, nhân viên thuộc các bộ phận khác nhau đã sôi nổi trao đổi ý kiến.

Điểm dễ nhầm: 「転職」 có thể chỉ đổi công ty mà không đổi nghề; 「転勤」 là chuyển địa điểm làm việc theo sự điều động. Chú ý bộ tai trong 「職」, bộ chỉ trong 「織」 và phần 「口」 phía trên của 「員」 để phân biệt với 「貝」; viết 「派遣」 với 「遣」, không phải 「遺」.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 16 phút
Cách làm

Chọn cách viết đúng bằng Hán tự cho phần hiragana được gạch chân. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn cách viết
    1
    新しい売り場を開くため、販売経験のある人を3人こようする予定だ。
    Câu 02 · Chọn cách viết
    2
    店が閉店することになり、従業員は来月末でかいこされると伝えられた。
    Câu 03 · Chọn cách viết
    3
    父は会社をたいしょくした後も、週に1度は元同僚と食事をしている。
    Câu 04 · Chọn cách viết
    4
    今の経験を生かせる仕事を探し、別の会社へてんしょくすることにした。
    Câu 05 · Chọn cách viết
    5
    同じ会社の大阪支店へてんきんすることになり、引っ越し先を探している。
    Câu 06 · Chọn cách viết
    6
    後輩の指導に力を入れてきた先輩が、来月、課長にしょうしんする。
    Câu 07 · Chọn cách viết
    7
    彼はしゅっせのためだけに働くのではなく、仕事そのものを楽しんでいる。
    Câu 08 · Chọn cách viết
    8
    操作を教えるため、本社から各店舗に担当者をはけんすることになった。
    Câu 09 · Chọn cách viết
    9
    地域の課題を自分で見つけ、解決に向けて動けるじんざいを育てたい。
    Câu 10 · Chọn cách viết
    10
    採用の手続きについては、じんじ担当の窓口に確認してください。
    Câu 11 · Chọn cách viết
    11
    来館者の案内は、図書館で働く私の大切なしょくむの1つだ。
    Câu 12 · Chọn cách viết
    12
    市役所のしょくいんが、必要な書類の書き方を丁寧に教えてくれた。
    Câu 13 · Chọn cách viết
    13
    この店では、全てのじゅうぎょういんが商品の使い方を説明できるよう研修を行っている。
    Câu 14 · Chọn cách viết
    14
    長年の経験を認められ、春から部長の職につくことになった。
    Câu 15 · Chọn cách viết
    15
    初めは緊張していたが、先輩の冗談で面談はなごやかな雰囲気になった。
    Câu 16 · Chọn cách viết
    16
    2つの研修方法をくみあわせることで、学んだ内容が身に付きやすくなった。
    Câu 17 · Chọn cách viết
    17
    一人で作業していても、仕事をなまけるわけにはいかない。
    Câu 18 · Chọn cách viết
    18
    周囲が何度説明しても考えを変えないほど、彼はがんこだ。
    Câu 19 · Chọn cách viết
    19
    部門を越えた交流会では、若手社員によるかっぱつな議論が続いた。
    Câu 20 · Chọn cách viết
    20
    接客の経験があることは、この仕事に応募する際にゆうりだ。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn cách viết · Bài 02 — Khái niệm và cách diễn đạt chính xácTừ vựng N2Bài sauChọn cách viết · Bài 04 — Thu chi và lợi nhuận kinh doanh

    Bài trước

    • Bài 10Kiểm tra và đánh giá kết quả
    • Bài 11Nghiên cứu và tổ chức hoạt động mới
    • Bài 12Sinh hoạt và những điều dễ nhận thấy
    • Bài 01Hợp đồng và quyết định thận trọng
    • Bài 02Khái niệm và cách diễn đạt chính xác

    Bài sau

    • Bài 04Thu chi và lợi nhuận kinh doanh
    • Bài 05Nhà ở và việc sửa chữa hằng ngày
    • Bài 06Thông tin, văn bản và cách đánh giá
    • Bài 07Học thuật và những giá trị được trân trọng
    • Bài 08An toàn và sức chịu đựng
    © 2012–2026 VNJPCLUB