Jack Greene
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Từ vựng N2›Chọn cách viết · Bài 05 — Nhà ở và việc sửa chữa hằng ngày

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn cách viết · Bài 05 — Nhà ở và việc sửa chữa hằng ngày

Luyện từ vựng JLPT N2

20 câu hỏiThời gian: 16 phútChọn cách viết

Mục tiêu bài học

Nhận ra chữ Hán đúng trong các từ chỉ thuê nhà, sửa chữa, lắp đặt và tình trạng đồ dùng hằng ngày.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học từ vựng hôm nay để hiểu và nói tiếng Nhật tự nhiên hơn nhé!

Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Từ cần nhớ: 賃貸(ちんたい)/敷金(しききん)

Ý nghĩa / cách dùng Việc cho thuê / tiền đặt cọc khi thuê nhà

例

賃貸住宅を探すときは、家賃だけでなく敷金の額も比べている。

Khi tìm nhà thuê, tôi so sánh cả số tiền đặt cọc chứ không chỉ tiền thuê hằng tháng.

02

Từ cần nhớ: 新築(しんちく)/改築(かいちく)/増築(ぞうちく)

Ý nghĩa / cách dùng Xây mới / xây sửa lại nhà hiện có / xây thêm để tăng diện tích

例

両親は家を新築せず、今の家を増築して部屋を増やすことにした。

Bố mẹ tôi quyết định xây thêm để tăng số phòng trong ngôi nhà hiện tại thay vì xây nhà mới.

03

Từ cần nhớ: 改装(かいそう)/補修(ほしゅう)

Ý nghĩa / cách dùng Cải tạo cách bố trí, trang trí / sửa phần bị hỏng

例

店内の改装に合わせて、傷んだ床も補修した。

Nhân dịp cải tạo bên trong cửa hàng, chúng tôi cũng sửa phần sàn bị hỏng.

04

Từ cần nhớ: 設置(せっち)/居住(きょじゅう)/住人(じゅうにん)

Ý nghĩa / cách dùng Lắp đặt tại một vị trí / sinh sống, cư trú / người sống trong ngôi nhà hay khu nhà

例

この建物に居住する人のために、入口に荷物を受け取る箱が設置された。

Một tủ nhận hàng đã được lắp ở lối vào dành cho những người sống trong tòa nhà này.

05

Từ cần nhớ: 緩む(ゆるむ)/反る(そる)/頑丈(がんじょう)

Ý nghĩa / cách dùng Lỏng ra / cong vênh ra phía ngoài / chắc chắn, bền

例

頑丈な椅子でも、ねじが緩むと安定しなくなる。

Ngay cả một chiếc ghế chắc chắn cũng sẽ trở nên không vững nếu ốc vít bị lỏng.

Điểm dễ nhầm: Phân biệt 「賃」 và 「貸」 dù cả hai đều có phần 「貝」. Cả xây mới, xây sửa lại và xây thêm đều viết bằng 「築」; còn 「改装」 dùng 「装」. Chú ý 「緩」 có bộ mịch, khác 「暖」 và 「援」, và 「補修」 sửa chỗ hỏng khác 「補習」 học bổ sung.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 16 phút
Cách làm

Chọn cách viết đúng bằng Hán tự cho phần hiragana được gạch chân. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn cách viết
    1
    転勤の予定があるため、家は買わずにちんたい住宅を探している。
    Câu 02 · Chọn cách viết
    2
    この部屋を借りるには、家賃2か月分のしききんを預ける必要がある。
    Câu 03 · Chọn cách viết
    3
    この地区には、木造の古いかおくが今も数多く残っている。
    Câu 04 · Chọn cách viết
    4
    駅の近くに家をしんちくする予定で、土地を探している。
    Câu 05 · Chọn cách viết
    5
    祖父母の家をかいちくし、階段を使わずに生活できるようにした。
    Câu 06 · Chọn cách viết
    6
    子どもが生まれたので、庭の一部を使って部屋を1つぞうちくすることにした。
    Câu 07 · Chọn cách viết
    7
    壁の色や照明を変えるため、喫茶店は来週から店内のかいそうを行う。
    Câu 08 · Chọn cách viết
    8
    自宅の工事が始まる前に、木や石などのけんざいを実際に見て選んだ。
    Câu 09 · Chọn cách viết
    9
    壁のひびが大きくなる前に、業者にほしゅうを頼んだ。
    Câu 10 · Chọn cách viết
    10
    近所の郵便局は、建物の老朽化に伴い、駅前にいてんする。
    Câu 11 · Chọn cách viết
    11
    暗くなると自動でつく照明を、玄関の外にせっちした。
    Câu 12 · Chọn cách viết
    12
    この調査は、実際にこの地区にきょじゅうしている人を対象にしている。
    Câu 13 · Chọn cách viết
    13
    ごみ置き場の使い方について、アパートのじゅうにん全員で話し合った。
    Câu 14 · Chọn cách viết
    14
    この機械は、カードを奥までさしこむと自動で読み取りを始める。
    Câu 15 · Chọn cách viết
    15
    机の脚のねじがゆるむと、物を書くたびに机が揺れる。
    Câu 16 · Chọn cách viết
    16
    この板は、強い日差しに長く当てるとそることがある。
    Câu 17 · Chọn cách viết
    17
    洗ったカーテンを庭にほすため、2本の柱の間にロープを張った。
    Câu 18 · Chọn cách viết
    18
    重い本を並べても曲がらない、がんじょうな棚を選んだ。
    Câu 19 · Chọn cách viết
    19
    住宅街の向こうには、歩いて一周するのに1時間かかるこうだいな公園がある。
    Câu 20 · Chọn cách viết
    20
    窓を二重にして外の音が気にならなくなり、以前よりかいてきに暮らせる。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn cách viết · Bài 04 — Thu chi và lợi nhuận kinh doanhTừ vựng N2Bài sauChọn cách viết · Bài 06 — Thông tin, văn bản và cách đánh giá

    Bài trước

    • Bài 12Sinh hoạt và những điều dễ nhận thấy
    • Bài 01Hợp đồng và quyết định thận trọng
    • Bài 02Khái niệm và cách diễn đạt chính xác
    • Bài 03Nhân sự và thái độ làm việc
    • Bài 04Thu chi và lợi nhuận kinh doanh

    Bài sau

    • Bài 06Thông tin, văn bản và cách đánh giá
    • Bài 07Học thuật và những giá trị được trân trọng
    • Bài 08An toàn và sức chịu đựng
    • Bài 09Cải tiến và biến đổi trong sản xuất
    • Bài 10Văn hóa và cảm nhận khi thưởng thức
    © 2012–2026 VNJPCLUB