George Stone
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Từ vựng N2›Chọn cách viết · Bài 02 — Khái niệm và cách diễn đạt chính xác

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn cách viết · Bài 02 — Khái niệm và cách diễn đạt chính xác

Luyện từ vựng JLPT N2

20 câu hỏiThời gian: 16 phútChọn cách viết

Mục tiêu bài học

Phân biệt chữ Hán đồng âm và gần hình dạng khi nói về đối tượng, khái niệm, cấu trúc và cách đánh giá sự việc.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học từ vựng hôm nay để hiểu và nói tiếng Nhật tự nhiên hơn nhé!

Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Từ cần nhớ: 対象/対照(たいしょう)/現象(げんしょう)

Ý nghĩa / cách dùng Đối tượng được hướng tới / đối chiếu để nhận ra điểm giống và khác / hiện tượng

例

2つの地域を調査の対象にし、生活習慣を対照した。

Chúng tôi chọn hai khu vực làm đối tượng khảo sát và đối chiếu thói quen sinh hoạt giữa hai nơi.

02

Từ cần nhớ: 原理(げんり)/法則(ほうそく)/理論(りろん)

Ý nghĩa / cách dùng Nguyên lý làm nền tảng / quy luật có tính nhất quán / hệ thống lý thuyết

例

道具が動く原理を理解すると、使い方も覚えやすくなる。

Khi hiểu nguyên lý hoạt động của dụng cụ, ta cũng dễ nhớ cách sử dụng hơn.

03

Từ cần nhớ: 概念(がいねん)/本質(ほんしつ)/要素(ようそ)

Ý nghĩa / cách dùng Khái niệm / bản chất cốt lõi / yếu tố tạo nên một sự vật hay sự việc

例

「豊かさ」という概念には、収入だけでは説明できない要素も含まれる。

Khái niệm “sự sung túc” còn bao gồm những yếu tố không thể giải thích chỉ bằng thu nhập.

04

Từ cần nhớ: 構成(こうせい)/形式(けいしき)/類似(るいじ)

Ý nghĩa / cách dùng Cấu thành, bố cục / hình thức / tương tự

例

発表の形式を決めてから、全体の構成を考えた。

Sau khi quyết định hình thức thuyết trình, tôi đã suy nghĩ về bố cục tổng thể.

05

Từ cần nhớ: 書き換える(かきかえる)/定まる(さだまる)/明確(めいかく)

Ý nghĩa / cách dùng Viết lại thành nội dung khác / được xác định / rõ ràng

例

方針が定まったので、担当者の役割を明確にした。

Vì phương hướng đã được xác định, chúng tôi đã làm rõ vai trò của những người phụ trách.

06

Từ cần nhớ: 適切(てきせつ)/甚だしい(はなはだしい)/合理的(ごうりてき)

Ý nghĩa / cách dùng Phù hợp với tình huống / quá mức, rất nghiêm trọng / hợp lý, phù hợp mục đích

例

状況に応じて適切な道具を選べば、合理的に作業を進められる。

Nếu chọn dụng cụ phù hợp với tình huống, ta có thể tiến hành công việc một cách hợp lý.

Điểm dễ nhầm: Cùng đọc 「たいしょう」 nhưng 「対象」 là đối tượng, 「対照」 là đối chiếu, còn 「対称」 chỉ tính đối xứng. Chú ý bộ và nét trong 「概/慨」「類/累」; phần kana sau chữ Hán của 「甚だしい」 là 「だしい」 và của 「定まる」 là 「まる」.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 16 phút
Cách làm

Chọn cách viết đúng bằng Hán tự cho phần hiragana được gạch chân. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn cách viết
    1
    この講座は、地域で働く外国人をたいしょうとしている。
    Câu 02 · Chọn cách viết
    2
    原文と訳文を1文ずつたいしょうし、抜けている内容がないか確かめた。
    Câu 03 · Chọn cách viết
    3
    寒い朝に窓が白く曇るげんしょうについて、授業で説明を聞いた。
    Câu 04 · Chọn cách viết
    4
    装置が動くげんりを知るため、簡単な模型を作ってみた。
    Câu 05 · Chọn cách viết
    5
    数字の並び方に一定のほうそくがあると気づいた。
    Câu 06 · Chọn cách viết
    6
    本で学んだりろんを実際の仕事にどう生かすか、先輩に相談した。
    Câu 07 · Chọn cách viết
    7
    授業の初めに、「文化」というがいねんについて学生同士で話し合った。
    Câu 08 · Chọn cách viết
    8
    表面だけを直しても、問題のほんしつを理解しなければ同じ失敗を繰り返す。
    Câu 09 · Chọn cách viết
    9
    住みやすさを考えるうえで、交通の便利さは欠かせないようその1つだ。
    Câu 10 · Chọn cách viết
    10
    今回の研修は、午前の講義と午後の実習でこうせいされている。
    Câu 11 · Chọn cách viết
    11
    質問は、自分の言葉で答えるけいしきに変更された。
    Câu 12 · Chọn cách viết
    12
    この店では、夕方になると一人で来る客が増えるけいこうがある。
    Câu 13 · Chọn cách viết
    13
    2つの図案は色や形がるいじしているが、細部には違いがある。
    Câu 14 · Chọn cách viết
    14
    理由も告げずに何度も約束を破るとは、失礼もはなはだしい。
    Câu 15 · Chọn cách viết
    15
    相手の立場に応じて、てきせつな言葉を選ぶことが必要だ。
    Câu 16 · Chọn cách viết
    16
    古い案内文を、現在の利用方法に合う内容にかきかえる必要がある。
    Câu 17 · Chọn cách viết
    17
    会社が新しい機械の購入をしぶる理由は、費用の高さだ。
    Câu 18 · Chọn cách viết
    18
    発表のテーマがさだまるまでは、資料を集めにくい。
    Câu 19 · Chọn cách viết
    19
    集合場所は分かるが、開始時刻についてはめいかくに示されていなかった。
    Câu 20 · Chọn cách viết
    20
    作業の順番を変えるだけで時間を短縮できるなら、そのほうがごうりてきだ。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn cách viết · Bài 01 — Hợp đồng và quyết định thận trọngTừ vựng N2Bài sauChọn cách viết · Bài 03 — Nhân sự và thái độ làm việc

    Bài trước

    • Bài 09Xã hội và cách ứng xử với người khác
    • Bài 10Kiểm tra và đánh giá kết quả
    • Bài 11Nghiên cứu và tổ chức hoạt động mới
    • Bài 12Sinh hoạt và những điều dễ nhận thấy
    • Bài 01Hợp đồng và quyết định thận trọng

    Bài sau

    • Bài 03Nhân sự và thái độ làm việc
    • Bài 04Thu chi và lợi nhuận kinh doanh
    • Bài 05Nhà ở và việc sửa chữa hằng ngày
    • Bài 06Thông tin, văn bản và cách đánh giá
    • Bài 07Học thuật và những giá trị được trân trọng
    © 2012–2026 VNJPCLUB