Ryan Hall
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N4›Ngữ pháp đoạn văn · Bài 57 — Bản đồ có thêm ghế nghỉ

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Ngữ pháp đoạn văn · Bài 57 — Bản đồ có thêm ghế nghỉ

Luyện ngữ pháp JLPT N4

4 câu hỏiThời gian: 6 phútNgữ pháp đoạn văn

Mục tiêu bài học

Đọc quá trình sửa bản đồ để phân biệt thông tin người làm cho là đủ với nhu cầu người dùng.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 案内所(あんないじょ)

Ý nghĩa / cách dùng Xác định nơi cung cấp thông tin cho khách.

例

駅の案内所で地図をもらいました。

Tôi nhận bản đồ ở quầy hướng dẫn tại ga.

02

Mẫu câu: 書き入れる(かきいれる)

Ý nghĩa / cách dùng Theo dõi thông tin được thêm vào bản cũ.

例

地図に店の名前を書き入れました。

Tôi thêm tên cửa hàng vào bản đồ.

Điểm dễ nhầm: Một bản đồ có đủ địa danh vẫn có thể thiếu thông tin nghỉ ngơi; chú ý nhu cầu người đi cùng.

Luyện cùng mẫu qua các dạng bài

〜てあげる/〜てくれる/〜てもらう
  • Chọn ngữ pháp · Bài 52 — Ai cho, ai nhận và ai được giúp
  • Sắp xếp câu · Bài 07 — Nhờ giúp đỡ, xin phép và nói quy định
  • Ngữ pháp đoạn văn · Bài 01 — Mười phút trên chuyến tàu

Làm bài tập

Đang kiểm tra 6 phút
Cách làm

Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 4 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Ôn câu sai trong Cần ôn tập →

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/4
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Đoạn văn · Câu 1–4

    町の案内所あんないじょで、歩いて回れる地図を作りました。私は店や公園の場所を詳しく書いたので、分かりやすい地図になった【1】。ところが、使った人から「途中で座れる所も知りたい」と言われました。

    その人はお母さんと町を歩いたそうです。お母さんは長く歩くと疲れるので、ときどき休む必要ひつようがありました。私は道の長さばかり考えて、休む場所のことは考えて【2】。

    次の日、もう一度町を歩いて、ベンチのある場所を調べました。その場所を新しい地図に書き入れました。さらに、トイレの場所も加えました。今度は年上の人にも地図を見て【3】、分かりにくい所を直しました。地図は、自分以外の人に使ってもらって【4】、初めて気づくことがあるのですね。

    Câu 01 · Ngữ pháp đoạn văn
    1
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 02 · Ngữ pháp đoạn văn
    2
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 03 · Ngữ pháp đoạn văn
    3
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 04 · Ngữ pháp đoạn văn
    4
    【4】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcNgữ pháp đoạn văn · Bài 56 — Buổi kể chuyện bằng tranh giấyNgữ pháp N4Bài sauNgữ pháp đoạn văn · Bài 58 — Tờ công thức đổi từ cốc sang gam

    Bài trước

    • Bài 52Một chiều cửa hàng mở muộn
    • Bài 53Email sửa lại ngày vắng học
    • Bài 54Một buổi tham quan lớp học
    • Bài 55Phiếu góp ý sau buổi thuyết trình
    • Bài 56Buổi kể chuyện bằng tranh giấy

    Bài sau

    • Bài 58Tờ công thức đổi từ cốc sang gam
    • Bài 59Bài viết về tiệm rau trong phố
    • Bài 60Lá thư sau buổi tập đàn muộn
    • Bài 61Đi chợ sáng cùng ông
    • Bài 62Những bộ quần áo gửi đi
    © 2012–2026 VNJPCLUB