Cấu trúc
- N + に + V受身形先生にほめられました
- N + に + N + を + V受身形妹にケーキを食べられた
- N + は + V受身形会議は開かれました
Cách chia: 書く → 書かれる; 食べる → 食べられる; する → される; 来る → 来られる
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó với người thứ nhất, thì đứng từ phía của người tiếp nhận hành vi là người thứ nhất sẽ sử dụng động từ bị động thể thực hiện.
Trong câu bị động thì người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ「に」
Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó đối với vật mà người thứ nhất sở hữu, có nhiều trường hợp hành vi đó gây phiền toái cho người thứ nhất.
Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động. Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi thì chúng ta lấy sự việc làm chủ thể của câu và dùng động từ bị động để biểu đạt.
Ví dụ 8 câu
-
私は先生にほめられました。
Tôi được thầy giáo khen.
-
私は姉にスーパーでの買い物を頼まれました。
Tôi được chị gái nhờ đi siêu thị.
-
私は母に叱られました。
Tôi bị mẹ la.
-
私は蛇に足をかまれました。
Chân của tôi bị rắn cắn.
-
会議はホーチミン市で開かれました。
Hội nghị được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh.
-
私は妹にケーキを食べられました。
Tôi bị em gái ăn mất cái bánh.
-
日本の電子製品は世界へ輸出されています。
Đồ điện tử của Nhật được xuất đi khắp thế giới.
-
ベトナムで昔の中国の茶碗が発見されました。
Một cái chén cổ của Trung Quốc được tìm thấy ở Việt Nam.
