Sắp xếp câu · Bài 10 — Kết luận có điều kiện
Luyện ngữ pháp JLPT N3
Mục tiêu bài học
Ghép đúng mệnh đề làm căn cứ, kết luận và phạm vi phủ định để hiểu mức độ chắc chắn của kế hoạch.
Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.
Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
Mẫu câu: 普通形(なAな・Nの)+はずだ
Ý nghĩa / cách dùng Dựa vào căn cứ đã biết để dự đoán chắc là hoặc lẽ ra như vậy.
担当者から返事が来たので、会議室は予約できているはずです。
Vì người phụ trách đã trả lời nên chắc phòng họp đã được đặt rồi.
Mẫu câu: 普通形(なAな・Nな/Nである)+わけだ
Ý nghĩa / cách dùng Rút ra kết luận hoặc hiểu ra nguyên nhân từ dữ kiện đã có.
往復の切符が1,800円なら、片道は900円というわけです。
Nếu vé khứ hồi là 1.800 yên thì tức là một chiều 900 yên.
Mẫu câu: 普通形(なAな・Nな/Nである)+わけではない
Ý nghĩa / cách dùng Không có nghĩa là; phủ định một cách hiểu quá rộng hoặc tuyệt đối.
週末が休みでも、いつでも旅行に行けるわけではありません。
Dù được nghỉ cuối tuần, không phải lúc nào tôi cũng đi du lịch được.
Mẫu câu: 普通形+とは限らない
Ý nghĩa / cách dùng Không nhất thiết lúc nào một nhận định cũng đúng; vẫn có ngoại lệ.
早く申し込んでも、希望の日が選べるとは限りません。
Dù đăng ký sớm, chưa chắc đã chọn được ngày mong muốn.
Mẫu câu: Vない/いAくない/なA・Nではない+ことはない
Ý nghĩa / cách dùng Không phải là không; thừa nhận khả năng một cách dè dặt hoặc kèm điều kiện.
少し狭いですが、この部屋でも集まれないことはありません。
Phòng này hơi chật, nhưng không phải là không thể tụ họp ở đây.
Điểm dễ nhầm: 「はず」 dựa vào căn cứ để dự đoán, còn 「わけ」 trình bày điều hiểu ra. Đọc trọn mệnh đề trước 「わけではない」「とは限らない」; 「ないことはない」 có hai lần phủ định nên thường thừa nhận khả năng kèm điều kiện.
Luyện cùng mẫu qua các dạng bài
Làm bài tập
Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.
Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

