Sắp xếp câu · Bài 06 — Giải thích kết quả của dự án
Luyện ngữ pháp JLPT N3
Mục tiêu bài học
Giữ đúng cụm danh từ hóa, lời thuật lại và quan hệ nguyên nhân khi ghép câu giải thích kết quả dự án.
Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.
Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
Mẫu câu: 普通形(なAな・Nの)+おかげで
Ý nghĩa / cách dùng Nhờ một người hoặc điều kiện thuận lợi mà có kết quả tốt.
仲間が支えてくれたおかげで、難しい計画を最後まで進められました。
Nhờ đồng đội hỗ trợ nên tôi đã có thể triển khai kế hoạch khó đến cùng.
Mẫu câu: 普通形(なAな・Nの)+せいで
Ý nghĩa / cách dùng Vì một nguyên nhân bị đánh giá tiêu cực mà có kết quả xấu.
ファイルの名前を間違えたせいで、別の資料を送ってしまいました。
Vì đặt nhầm tên tệp nên tôi đã gửi nhầm tài liệu khác.
Mẫu câu: 普通形(なAな・Nの)+ために
Ý nghĩa / cách dùng Vì một nguyên nhân dẫn tới kết quả; thường dùng trong giải thích khách quan.
必要な部品が足りなかったために、完成が2日遅れました。
Vì thiếu linh kiện cần thiết nên việc hoàn thành đã chậm 2 ngày.
Mẫu câu: 普通形(なAな/である・Nである)+ことから
Ý nghĩa / cách dùng Dựa vào một sự thật hoặc dấu hiệu để suy ra nhận định hay quyết định.
再注文が多いことから、この商品は人気があると考えられます。
Từ việc có nhiều đơn đặt lại, có thể cho rằng sản phẩm này được ưa chuộng.
Mẫu câu: 普通形(なA・Nである)+からには
Ý nghĩa / cách dùng Một khi đã nhận làm hoặc ở vị trí đó thì phải có trách nhiệm tương ứng.
新しい方法を提案したからには、自分で試すつもりです。
Một khi đã đề xuất phương pháp mới thì tôi định tự mình thử.
Điểm dễ nhầm: 「おかげで」 gắn với kết quả thuận lợi, còn 「せいで」 nêu nguyên nhân gây điều không tốt. Ghép trọn mệnh đề trước 「ことから」; với danh từ, chú ý 「のために」 và 「であるからには」.
Luyện cùng mẫu qua các dạng bài
Làm bài tập
Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.
Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

