Cấu trúc
- わざわざ + Vて + くれる/くださるわざわざ届けてくれた
- わざわざ + Câuわざわざお見舞いに行った
Cất công làm việc không bắt buộc; đi với Vてくれる/くださる để cảm ơn
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Là trạng từ thường dùng để chỉ sự mất công sức làm việc gì đó và thể hiện sự cảm ơn, biết ơn
Ví dụ 4 câu
-
田中さんは私の忘れ物をわざわざ家まで届けてくれた。
Anh Tanaka đã mất công mang đồ tôi bỏ quên mang đến tận nhà cho tôi.
-
わざわざ届けてくださって、本当にありがとうございました。
Thật cảm ơn anh đã mất công mang giao đến tận nơi.
-
心配してわざわざ来てあげたんだから、もうすこし感謝しなさいよ。
Vì lo lắng mà tôi đã bỏ công đến tận đây, anh phải biết ơn một chút chứ.
-
風邪だというから、わざわざみかんまで買ってお見舞いに行ったのに、恋人と出かけたと言う。
Nghe tin bạn bị cảm, tôi cất công mang quýt sang thăm, vậy mà đến nơi thì được biết bạn ấy đã đi chơi với người yêu rồi.
