Donald Barnes
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N3›Chọn ngữ pháp · Bài 35 — Cho làm, bắt làm và xin được làm

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn ngữ pháp · Bài 35 — Cho làm, bắt làm và xin được làm

Luyện ngữ pháp JLPT N3

20 câu hỏiThời gian: 30 phútChọn ngữ pháp

Mục tiêu bài học

Xác định ai cho phép hoặc bắt làm, ai thực hiện hành động và ai xin phép để chọn đúng dạng sai khiến.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 五段V未然形+せる/一段V語幹+させる/させる・来させる

Ý nghĩa / cách dùng Cho phép hoặc khiến người khác làm; ngữ cảnh cho biết đó là cho phép hay ép buộc.

例

母は帰りたがっている息子を先に家へ帰らせた。

Mẹ cho cậu con trai đang muốn về được về nhà trước.

02

Mẫu câu: 使役形の受身(書かせられる→書かされる/食べさせられる)

Ý nghĩa / cách dùng Bị buộc làm một việc trái ý; chủ thể là người thực hiện việc bị ép làm.

例

係の人の説明が遅れ、私たちは廊下で30分も待たされた。

Người phụ trách chậm giải thích khiến chúng tôi phải đợi ở hành lang đến 30 phút.

03

Mẫu câu: 使役形のVて+もらう/いただく

Ý nghĩa / cách dùng Được ai đó cho phép làm điều mình muốn hoặc có lợi cho mình.

例

店の人に頼んで、新しいカメラを試させてもらった。

Tôi xin nhân viên cửa hàng và được cho thử chiếc máy ảnh mới.

04

Mẫu câu: 使役形のVて+ください

Ý nghĩa / cách dùng Xin người nghe cho phép mình thực hiện một hành động.

例

帰る前に、一つ質問させてください。

Trước khi về, xin cho tôi hỏi một câu.

Điểm dễ nhầm: Với động từ có tân ngữ, người được sai khiến thường đi với ‘に’; với động từ không có tân ngữ, có thể dùng ‘を’. ‘させられる’ nhấn mạnh bị ép, ‘させてもらう’ nhìn việc được cho phép như một lợi ích. ‘してください’ nhờ người nghe làm, còn ‘させてください’ xin để mình làm.

Luyện cùng mẫu qua các dạng bài

〜せる・〜させる/〜せられる・〜させられる/〜させてもらう…
  • Chọn ngữ pháp · Bài 36 — Giải mã chủ thể trong câu bị động
  • Sắp xếp câu · Bài 14 — Xin được làm và bị buộc làm
  • Ngữ pháp đoạn văn · Bài 13 — Đổi ca trước buổi thi thực hành

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    研修では、店長は新人にレジを( _ )。店長自身は操作せず、新人が操作する様子を隣で見守った。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    私は残業を断ったのに、課長に帰ることを許してもらえず、夜10時まで( _ )。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    工場の中を見てみたいと頼むと、担当者が許可してくれた。私は特別に作業の様子を( _ )。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    A「その椅子は買われますか。」B「まだ迷っています。私が座り心地を確かめたいので、少し( _ )。」
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    宿題が終わったのを確かめてから、母は娘を友達の家へ( _ )。娘が前から行きたがっていたからだ。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    私は人前で歌いたくなかったが、先輩に断っても聞いてもらえず、歓迎会で歌を( _ )。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    家の台所が工事中なので、隣に住む友人に頼んだ。友人が快く許してくれたので、夕食の準備に友人の台所を( _ )。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    A「発表の担当は誰にしましょうか。」B「私が準備した資料なので、自分で説明したいです。ぜひ私に( _ )。」
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    イベントの責任者は、参加者が疲れているのを見て、全員を30分( _ )。その間、参加者は椅子に座って体を休めた。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    会議で反対意見を言っただけなのに、私は部長に長い反省文を( _ )。書きたくなかったが、断れなかった。
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    私は写真の勉強中だ。駅前の店で撮影したいと頼んだところ、店長が許可してくれたので、開店前の店内を( _ )。
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    A「会議を始めてもいいですか。」B「予定の変更をまだ皆さんに伝えていません。その前に、私から皆さんに( _ )。」
    Câu 13 · Chọn ngữ pháp
    13
    小さな字が見えにくいと言う祖父のために、私は祖父を画面のすぐ前に( _ )。祖父はそこに座って説明を読んだ。
    Câu 14 · Chọn ngữ pháp
    14
    読みたくなかったが、私は先生に休み中に分厚い本を3冊も( _ )。先生の指示なので、断れなかった。
    Câu 15 · Chọn ngữ pháp
    15
    普段は会員しか使えない部屋で練習したいと頼むと、管理人が許可してくれた。それで、私もそこで歌の練習を( _ )。静かで練習に集中できた。
    Câu 16 · Chọn ngữ pháp
    16
    A「次は私が運転しましょうか。」B「いえ、私も運転の練習をしたいので、次は私に( _ )。」
    Câu 17 · Chọn ngữ pháp
    17
    体育の授業で、先生は学生を校庭の端まで( _ )。学生たちは合図を聞くと、一斉に走り始めた。
    Câu 18 · Chọn ngữ pháp
    18
    私は会議に出る必要はないはずだったが、上司から必ず出るように言われた。断ることもできず、休日なのに会議に( _ )。
    Câu 19 · Chọn ngữ pháp
    19
    留学について発表したいと先生に相談した。先生が発表の時間を用意してくれたので、授業で自分の経験を( _ )。
    Câu 20 · Chọn ngữ pháp
    20
    A「食器は私が洗います。」B「いつもごちそうになっているので、今日は私に( _ )。」

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn ngữ pháp · Bài 34 — Kính trọng và khiêm nhường ở nơi làmNgữ pháp N3Bài sauChọn ngữ pháp · Bài 36 — Giải mã chủ thể trong câu bị động

    Bài trước

    • Bài 30Nhớ lại và bày tỏ cảm xúc
    • Bài 31Gọi tên và thuật lại nội dung
    • Bài 32Nhờ giúp và xin phép
    • Bài 33Ai giúp ai trong câu dài
    • Bài 34Kính trọng và khiêm nhường ở nơi làm

    Bài sau

    • Bài 36Giải mã chủ thể trong câu bị động
    • Bài 37Phủ định với mức nhấn khác nhau
    • Bài 38Khoảng cách và nhịp lặp lại
    • Bài 39Nhắc lại, tự hỏi và nhắc nhở
    • Bài 40Mở rộng chủ đề và nhận định
    © 2012–2026 VNJPCLUB