Jack Greene
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N3›Chọn ngữ pháp · Bài 33 — Ai giúp ai trong câu dài

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn ngữ pháp · Bài 33 — Ai giúp ai trong câu dài

Luyện ngữ pháp JLPT N3

20 câu hỏiThời gian: 30 phútChọn ngữ pháp

Mục tiêu bài học

Theo dõi chủ thể và người nhận lợi ích trong cả câu dài, rồi chọn cách diễn đạt trao nhận phù hợp với quan hệ giữa họ.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: Vて+あげる

Ý nghĩa / cách dùng Chủ thể làm giúp một người khác; tránh nói trực tiếp với cấp trên như thể mình ban ơn.

例

私は、手がふさがっている妹のためにドアを開けてあげました。

Tôi đã mở cửa giúp em gái đang bận cả hai tay.

02

Mẫu câu: Vて+くれる

Ý nghĩa / cách dùng Người khác làm việc có lợi cho người nói hoặc người cùng phía với người nói.

例

隣の人が、私の留守中に届いた荷物を預かってくれました。

Người hàng xóm đã giữ giúp kiện hàng giao đến khi tôi vắng nhà.

03

Mẫu câu: 人に/から+Vて+もらう

Ý nghĩa / cách dùng Người nhận sự giúp đỡ làm chủ thể; dùng ‘に’ cho người thực hiện, ‘から’ khi phù hợp với nguồn trao nhận.

例

私は友人に地図を描いてもらってから、会場へ向かいました。

Sau khi nhờ bạn vẽ bản đồ giúp, tôi đi đến địa điểm tổ chức.

04

Mẫu câu: Vて+くださる

Ý nghĩa / cách dùng Người được kính trọng là chủ thể thực hiện hành động giúp phía mình.

例

先生が、私たちの作った新聞を教室に貼ってくださいました。

Thầy đã dán tờ báo chúng tôi làm trong lớp giúp chúng tôi.

05

Mẫu câu: 人に+Vて+いただく

Ý nghĩa / cách dùng Người nói làm chủ thể nhận sự giúp đỡ và khiêm nhường với người giúp.

例

私は先輩に報告書の間違いを直していただきました。

Tôi đã được anh chị đi trước sửa giúp lỗi trong báo cáo.

Điểm dễ nhầm: Xác định ai là chủ thể trước khi nhìn mức độ lịch sự. ‘くださる’ lấy người giúp làm chủ thể, còn ‘いただく’ lấy người nhận làm chủ thể; ‘くれる’ và ‘くださる’ có thể cùng đúng nếu đề chỉ khác mức lịch sự.

Luyện cùng mẫu qua các dạng bài

〜てあげる/〜てくれる/〜てもらう…
  • Sắp xếp câu · Bài 13 — Nhờ đồng nghiệp và cảm ơn khách
  • Ngữ pháp đoạn văn · Bài 06 — Cảm ơn người hướng dẫn phiên dịch

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    妹が申込書の書き方を知らず困っていたので、去年同じ手続きをした私は、妹に書き方を説明して( _ )。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    私が出張で留守にしている間に、友人が私のベランダの花に水をやって( _ )おかげで、花は枯れずに済みました。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    この棚は私一人では組み立てられなかったので、私は近くに住む友人に手伝って( _ )、夕方までに完成させました。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    学生「この推薦状は、私の事情をよく知っている先生が、忙しい中、書いて( _ )ものです。大切に保管しています。」
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    学生「作文の提出前に、私は先生に不自然な表現を直して( _ )。おかげで、自分の間違いがよく分かりました。」
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    友人が足をけがして買い物に行けないというので、私はほかの人に頼まず、自分で友人の夕食を買って( _ )ことにしました。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    私が財布を忘れて困っていたとき、同僚が「今日は私が払うから、明日返してね」と言って、昼食代を立て替えて( _ )。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    昨日、私は初めて来たこの町の道が分からなかったので、駅員に地図を見せながら行き方を教えて( _ )。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    学生「発表会に来られなかった先生が、私たちのために応援のメッセージを送って( _ )ので、みんな喜んでいました。」
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    社員「今回の計画について、私たちは部長に詳しく説明して( _ )おかげで、それぞれの役割が分かりました。」
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    初めて料理をする弟が包丁の持ち方を知らなかったので、料理に慣れている私が正しい持ち方を教えて( _ )。
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    仕事で迎えに行けなかった私の代わりに、友人が空港まで母を迎えに行って( _ )ので、とても助かりました。
    Câu 13 · Chọn ngữ pháp
    13
    私は市民講座の受付で手続きをするとき、書き忘れたところがないか職員に申込書を確認して( _ )から、提出しました。
    Câu 14 · Chọn ngữ pháp
    14
    学生「私が借りた本を返しに行けずにいたら、先生が『大学へ行くついでだから』と言って、返して( _ )。」
    Câu 15 · Chọn ngữ pháp
    15
    新入社員「初めての出張でしたが、私は先輩に駅から取引先まで案内して( _ )ので、迷わずに行けました。」
    Câu 16 · Chọn ngữ pháp
    16
    友人が引っ越し先で使う机を欲しがっていたので、私は誰にも手伝ってもらわず、家に余っていた机を友人の新しい部屋まで運んで( _ )。
    Câu 17 · Chọn ngữ pháp
    17
    私が会議で席を外している間に、同僚が私宛ての電話を受け、相手の名前をメモに残して( _ )ので、すぐ折り返せました。
    Câu 18 · Chọn ngữ pháp
    18
    私は昨日、雨でぬれてしまった書類を友人の家で乾かしました。友人にドライヤーを貸して( _ )ので、早く乾きました。
    Câu 19 · Chọn ngữ pháp
    19
    学生「留学中に病気で授業を休んだとき、先生が私を心配して連絡して( _ )ことを、今でも覚えています。」
    Câu 20 · Chọn ngữ pháp
    20
    学生「面接の準備で困っていたとき、私は先生に相談に乗って( _ )。その助言が今も役に立っています。」

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn ngữ pháp · Bài 32 — Nhờ giúp và xin phépNgữ pháp N3Bài sauChọn ngữ pháp · Bài 34 — Kính trọng và khiêm nhường ở nơi làm

    Bài trước

    • Bài 28Đặc trưng và đối tượng phù hợp
    • Bài 29Làm theo mẫu và nhìn biểu hiện
    • Bài 30Nhớ lại và bày tỏ cảm xúc
    • Bài 31Gọi tên và thuật lại nội dung
    • Bài 32Nhờ giúp và xin phép

    Bài sau

    • Bài 34Kính trọng và khiêm nhường ở nơi làm
    • Bài 35Cho làm, bắt làm và xin được làm
    • Bài 36Giải mã chủ thể trong câu bị động
    • Bài 37Phủ định với mức nhấn khác nhau
    • Bài 38Khoảng cách và nhịp lặp lại
    © 2012–2026 VNJPCLUB