~てはじめてRồi thì mới …, sau khi ….rồi thì mới…
Cách viết khác: ~て初めて
Cấu trúc
- Vて + はじめて会社に入ってはじめて
※ Cũng viết て初めて: 日本に来て初めて納豆を食べた
Ký hiệu
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Dùng để thể hiện trong trường hợp: Sau khi thực tế làm gì đó (việc mà trước đó chưa làm) rồi thì mới trở nên một trạng thái khác.
Ví dụ 4 câu
-
私は日本に来て初めて納豆を食べた。
Sau khi tôi đến Nhật rồi mới ăn món nattou.
-
会社に入ってはじめて彼と知り合いになった。
Tôi đi làm rồi mới quen biết anh ấy.
-
幾度も見てはじめてその映画のよさが分かる。
Xem nhiều lần rồi mới biết độ hay của bộ phim đó.
-
外国語は何回も書いてはじめて上手になるのだ。
Học ngoại ngữ phải viết nhiều thì mới được.