Cấu trúc
- Vた + ばかりさっき着いたばかりです
- Vた + ばかり + の + N日本に来たばかりのころ
- Vた + ばかり + なのに買ったばかりなのに
Văn nói có thể dùng ばっか: 今起きたばっかなの?
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại mẫu câu này thể hiện một việc gì đó xảy ra cách thời điểm hiện tại chưa lâu (theo cảm nhận của người nói).
Khoảng thời gian thực tế từ lúc sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại có thể dài ngắn khác nhau, nhưng nếu người nói cảm nhận khoảng thời gian đó là ngắn thì có thể dùng mẫu câu này.
Ví dụ 5 câu
-
さっき着いたばかりです。
Tôi vừa mới tới nơi.
-
この間買ったばかりなのに、テレビが壊れてしまった。
Vừa mới mua gần đây mà cái ti vi hỏng mất rồi.
-
田中さんは一昨年結婚したばかりなのに、もう離婚を考えているらしい。
Anh Tanaka vừa cưới vợ năm kia, vậy mà nghe nói đang tính chuyện ly hôn.
-
日本に来たばかりのころは、日本語もよく判らなくて本当に困った。
Hồi vừa mới qua Nhật tôi không hiểu tiếng Nhật nên cũng vất vả lắm.
-
姉は大学を出たばかりです。
Chị tôi vừa mới tốt nghiệp đại học.
Chú ý
Trong văn nói có thể chuyển thành「ばっか」
Vたばっかまさか、今起きたばっかなの?Có lẽ nào bây giờ mới dậy đó hả?
