Bruce Edwards
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N2›Ngữ pháp đoạn văn · Bài 20 — Buổi tọa đàm về giá trị của chợ cũ

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Ngữ pháp đoạn văn · Bài 20 — Buổi tọa đàm về giá trị của chợ cũ

Luyện ngữ pháp JLPT N2

5 câu hỏiThời gian: 8 phútNgữ pháp đoạn văn

Mục tiêu bài học

Hiểu lời mời tọa đàm và cách kết hợp nhiều góc nhìn khi đánh giá giá trị của khu chợ.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 文。一方で、文。

Ý nghĩa / cách dùng Mặt khác: nêu một mặt khác cùng tồn tại, thường tương phản với mặt đã nói.

例

ネットでの申し込みが増えています。一方で、窓口で相談したいという声もあります。

Số người đăng ký qua mạng đang tăng. Mặt khác, cũng có ý kiến muốn được tư vấn tại quầy.

02

Mẫu câu: 複数の見方 → これらの視点

Ý nghĩa / cách dùng Những góc nhìn này: chỉ chung nhiều cách nhìn nhận vừa được giới thiệu.

例

学生は使いやすさを、職員は管理のしやすさを重視した。これらの視点から新しい机を選んだ。

Sinh viên coi trọng sự thuận tiện khi sử dụng, còn nhân viên coi trọng sự dễ dàng trong quản lý. Chúng tôi đã chọn bàn mới từ những góc nhìn này.

03

Mẫu câu: 皆様の+ご参加をお待ちしております

Ý nghĩa / cách dùng Chúng tôi mong đón tiếp quý vị tham gia; lời mời lịch sự từ phía tổ chức.

例

初めての方も歓迎いたします。皆様のご参加をお待ちしております。

Chúng tôi cũng hoan nghênh những người lần đầu tham gia. Chúng tôi rất mong đón tiếp quý vị.

04

Mẫu câu: Nが+V受身形(意見が紹介される)

Ý nghĩa / cách dùng Ý kiến được giới thiệu; tập trung vào nội dung được người khác trình bày.

例

次回の会報には、見学者の感想が紹介される予定です。

Trong bản tin hội viên kỳ tới, cảm nhận của những người đến tham quan dự kiến sẽ được giới thiệu.

05

Mẫu câu: N+からすると

Ý nghĩa / cách dùng Xét từ một lập trường hoặc căn cứ để đưa ra đánh giá.

例

毎日通う人の立場からすると、運賃だけでなく本数も重要です。

Xét từ lập trường của người đi hằng ngày, không chỉ giá vé mà cả số chuyến cũng quan trọng.

Điểm dễ nhầm: 「これら」 phải bao quát nhiều góc nhìn, không chỉ một con số. Theo dõi vai trò người tổ chức và người tham gia để chọn lời mời cũng như nội dung sẽ được đăng sau tọa đàm.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 8 phút
Cách làm

Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 5 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/5
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Đoạn văn · Câu 1–5

    文化センターでは、来月12日の午後、町の古い市場について考える座談会を開きます。この市場は、最近、利用客が減り、売り上げも以前ほど伸びていません。【1】、買い物の途中に店の人と話せる場所として、今も多くの住民に親しまれています。数字に表れにくい役割も含めて、市場の価値を考えてみませんか。

    当日は、長年店を続けてきた方、毎週買い物をする方、町の暮らしを調べている研究者をお招きします。店を支える難しさ、客が安心して買い物できる理由、人が出会う場所としての働きについて、それぞれ話していただきます。【2】を重ねることで、売り上げだけでは分からない市場の姿が見えてくるでしょう。

    専門的な知識は必要ありません。市場を利用したことがない方も、ご自身の町での経験をお聞かせください。聞くだけの参加も可能です。地域の暮らしに関心のある皆様の【3】。参加費は無料で、申し込みは今月末まで電話で受け付けます。定員に達した場合は、受付を終了します。

    会の後半には、会場の方々が考えを小さな紙に書く時間を設けます。その中から掲載に同意いただいたものを担当者が選び、翌月の広報紙に【4】予定です。氏名は載せませんので、普段感じていることを自由にお書きください。町に住む人の声を、当日来られなかった方にも伝えたいと考えています。

    店を続ける立場【5】、売り上げは無視できませんが、それだけで市場全体の価値が決まるわけではありません。便利さや人とのつながりも含め、異なる考えに耳を傾ける機会にしたいと思います。結論を一つにまとめることより、今まで気付かなかった価値を持ち帰っていただくことを目指しています。

    Câu 01 · Ngữ pháp đoạn văn
    1
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 02 · Ngữ pháp đoạn văn
    2
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 03 · Ngữ pháp đoạn văn
    3
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 04 · Ngữ pháp đoạn văn
    4
    【4】に入るものはどれですか。
    Câu 05 · Ngữ pháp đoạn văn
    5
    【5】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcNgữ pháp đoạn văn · Bài 19 — Đổi giờ giao hàng theo nhu cầu dân cưNgữ pháp N2Bài sauNgữ pháp đoạn văn · Bài 21 — Cuộc họp về việc dùng sân trường

    Bài trước

    • Bài 15Khảo sát nhu cầu bữa trưa tại xưởng
    • Bài 16Mở rộng hoạt động dọc bờ sông
    • Bài 17Chọn quán cà phê để làm việc
    • Bài 18Dữ liệu và quyết định trồng cây
    • Bài 19Đổi giờ giao hàng theo nhu cầu dân cư

    Bài sau

    • Bài 21Cuộc họp về việc dùng sân trường
    • Bài 22Giữ ký ức về người sửa đồng hồ
    • Bài 23Thư báo thay đổi điểm nhận hồ sơ
    • Bài 24Phân biệt lỗi thử nghiệm và rủi ro sử dụng
    • Bài 25Đành hủy buổi thực địa ở vùng núi
    © 2012–2026 VNJPCLUB