~たうえでXong……… rồi, về mặt……
Cách viết khác: ~た上で
Cấu trúc
- Vた + 上で相談した上で
- N + の + 上で検討の上で
- V辞書形 + 上で生活する上で
※ Vた/Nの上で: sau khi… rồi mới; V辞書形 上で: về mặt, trong việc…
Ký hiệu
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Cách thể hiện khi muốn diễn đạt một việc gì đó trước và kết quảcủa việc đó dẫn đến việc tiếp theo.Chủ thể của vế trước và vế sau của câu là một người.
Vế sau thể hiện hành động ý chí.Về mặt, phương diện, phạm vi... Dùng khi nó
là dựa theo điều kiện,thông tin nào đó.
Ví dụ 3 câu
-
担当の者と相談した上で、改めてご返事させていただきます。
Sau khi thảo luận với người phụ trách xong, tôi sẽ hồi đáp cho quý ông.
-
一応ご両親にお話しなさった上で、ゆっくり考えていただいてけっこうです。
Cô có thể từ từ suy nghĩ, sau khi đã trình bày qua với bố mẹ cô.
-
会社で話し合った上で、仕事をやめました。
Sau khi thương lượng ở công ty, tôi đã quyết định nghỉ việc.