Cấu trúc
- 普通形 + と思います先生は来ると思います
- Aな/N + だ + と思いますうそだと思います
Hỏi ý kiến: N についてどう思いますか (không có と)
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Chúng ta sử dụng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「おもいます」
Dùng để biểu thị sự suy đoán, phán xét:
Khi phán đoán, suy xét về một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước của 「と」sẽ là phủ định.
Dùng để bày tỏ ý kiến:
Khi muốn hỏi ai đó về một cái gì đó thì dùng mẫu câu 「~についてどうおもいますか」và chú ý không cần 「と」ở sau「どう」
Cách biểu thị sự đồng ý hoặc không đồng ý với người khác.
Ví dụ 5 ví dụ
-
今日は雨が降らないと思います。
Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa.
-
先生は来ると思います。
Tôi nghĩ là thầy sẽ đến.
-
彼の言ったことはうそだと思います。
Tôi cho rằng chuyện anh ấy nói là xạo.
-
確か、机の上に置いたと思います。
Tôi nhớ là mình đã đặt trên bàn.
-
Hội thoại
A
コンピュータは便利ですね。
Máy vi tính tiện lợi nhỉ.
Bええ、私もそう思います。
Vâng, tôi cũng nghĩ vậy.
B私はそう思いません。
Hoặc: Tôi thì không nghĩ vậy.
