Eugene Burke
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N2›Chọn ngữ pháp · Bài 13 — Mức độ vượt xa hoặc không thể làm

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn ngữ pháp · Bài 13 — Mức độ vượt xa hoặc không thể làm

Luyện ngữ pháp JLPT N2

20 câu hỏiThời gian: 30 phútChọn ngữ pháp

Mục tiêu bài học

Phân biệt kết quả trái ngược, mức độ tăng thêm, hành động bất chấp hoàn cảnh và việc phải dừng trạng thái hiện tại để xử lý việc gấp.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 普通形(Na・N)+どころか

Ý nghĩa / cách dùng Không những không như điều được nêu mà còn trái ngược; cũng có thể nhấn mạnh mức độ vượt xa điều đó.

例

近道のつもりだったが、早く着くどころか、30分も余計にかかった。

Tôi tưởng đó là đường tắt, nhưng chẳng những không đến sớm mà còn mất thêm tới 30 phút.

02

Mẫu câu: N・V辞書形+どころではない

Ý nghĩa / cách dùng Hoàn cảnh không cho phép dành thời gian hoặc tâm trí cho việc ấy.

例

明日の発表の準備が終わらず、今夜はテレビを見るどころではない。

Vì chưa chuẩn bị xong cho buổi thuyết trình ngày mai nên tối nay tôi không còn thời gian hay tâm trí xem ti-vi.

03

Mẫu câu: N+もかまわず/普通形(Naな・Nな)+のもかまわず

Ý nghĩa / cách dùng Làm một việc mà không bận tâm đến điều thường khiến người ta ngần ngại.

例

妹は人目もかまわず、駅で私を見つけると大きく手を振った。

Em gái không ngại ánh mắt người xung quanh, vừa thấy tôi ở ga là vẫy tay thật mạnh.

04

Mẫu câu: 普通形(Naな・N)+ばかりか

Ý nghĩa / cách dùng Không những có điều trước mà còn thêm điều sau, khiến mức độ tăng lên.

例

この店は朝早くから開いているばかりか、夜遅くまで利用できる。

Cửa hàng này không những mở từ sáng sớm mà còn phục vụ đến tận tối muộn.

05

Mẫu câu: Vて+はいられない

Ý nghĩa / cách dùng Không thể cứ tiếp tục một trạng thái hoặc hành động vì cần xử lý việc khác ngay.

例

締め切りが近いので、失敗を心配してはいられない。

Vì sắp đến hạn nên tôi không thể cứ lo thất bại mãi được.

Điểm dễ nhầm: ‘ばかりか’ thừa nhận điều trước rồi thêm điều sau; khi kết quả ngược hẳn và điều trước không xảy ra, dùng ‘どころか’. ‘どころではない’ nói không có điều kiện làm việc khác, còn ‘てはいられない’ buộc người nói dừng trạng thái đang kéo dài. Sau một mệnh đề, ‘もかまわず’ cần ‘の’ để danh từ hóa.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    整理するつもりで箱を開けたが、片付く( _ )、写真に見入って、前より散らかってしまった。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    今週は来客の対応で昼食も取れず、旅行の計画を立てる( _ )。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    周りの人が迷惑そうな顔をしているの( _ )、彼は電車の中で大声で電話を続けた。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    彼は社内の発表会で1位に選ばれた( _ )、全国大会でも優勝し、2つの賞を手にした。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    提出まであと10分しかない。まだ何も書いていないので、迷って( _ )。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    修理して動きが速くなると思ったのに、速くなる( _ )、電源さえ入らなくなった。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    水道が壊れて台所が水浸しだ。まず水を止めなければならず、夕飯を作る( _ )。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    司会者が静かにするよう注意したの( _ )、客の1人は話をやめようとしなかった。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    彼女は会議に遅刻した( _ )、資料を忘れて準備もできず、会議の開始がさらに遅れた。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    約束の時間まであと5分だ。駅までは歩いて10分かかるので、ここで休んで( _ )。
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    温泉に入って疲れが取れた( _ )、全く楽にならず、むしろ入る前より疲れてしまった。
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    客が次々に来て食事の時間も取れない。今日は休憩室で雑誌を読む( _ )。
    Câu 13 · Chọn ngữ pháp
    13
    シャツが汚れるの( _ )、彼はぬかるんだ道に座り込み、外れた自転車のチェーンを直した。
    Câu 14 · Chọn ngữ pháp
    14
    駅前の店は品数が減った( _ )、値段も上がり、前より買い物がしにくくなった。
    Câu 15 · Chọn ngữ pháp
    15
    今夜から雨だという。屋外に置いた本をぬらさないためにも、片付けを先延ばしにして( _ )。
    Câu 16 · Chọn ngữ pháp
    16
    分かりやすく説明したつもりだったが、理解が深まる( _ )、聞き手はますます混乱してしまった。
    Câu 17 · Chọn ngữ pháp
    17
    引っ越しの荷造りが今夜中に終わりそうにない。映画を見に行く( _ )。
    Câu 18 · Chọn ngữ pháp
    18
    子どもたちは服が雨でぬれるの( _ )、水たまりの中を元気に走り回っていた。
    Câu 19 · Chọn ngữ pháp
    19
    このアプリは写真を整理できる( _ )、動画の編集もできるので、これ1つで作業が済む。
    Câu 20 · Chọn ngữ pháp
    20
    集合時刻は過ぎたが、まだ2人来ていない。バスの出発が迫っているので、ここで待って( _ )。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn ngữ pháp · Bài 12 — Đối chiếu thực tế và kỳ vọngNgữ pháp N2Bài sauChọn ngữ pháp · Bài 14 — Giới hạn đối tượng và ngoại lệ

    Bài trước

    • Bài 08Nguyên nhân và lời giải thích
    • Bài 09Vì quá mức hoặc đúng đặc điểm
    • Bài 10Nhấn mạnh căn cứ và mức xứng đáng
    • Bài 11Nhượng bộ dù kết quả trái ý
    • Bài 12Đối chiếu thực tế và kỳ vọng

    Bài sau

    • Bài 14Giới hạn đối tượng và ngoại lệ
    • Bài 15Phạm vi điều kiện và hiểu biết
    • Bài 16Bao quát thời gian và đối tượng
    • Bài 17Tạm gác một khía cạnh để bàn tiếp
    • Bài 18Cơ sở và cách triển khai công việc
    © 2012–2026 VNJPCLUB