Eric Lawson
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N2›Bộ tổng hợp 03

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Bộ tổng hợp 03 — Ngữ pháp N2

Luyện tổng hợp · 3 dạng bài tập

22 câu hỏiThời gian: 20 phútLuyện tổng hợp

Mục tiêu ôn tập

Ôn 12 mẫu N2 về thời gian, nguyên nhân, nhượng bộ, điều kiện và đánh giá; ghép câu với 〜からこそ, 〜を問わず, 〜をめぐる, 〜まい, 〜ようではないか; theo mạch lập luận của một thư góp ý.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Ôn lại thật chắc những gì đã học để nhớ lâu hơn nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn

Điểm dễ nhầm: Nhiều phương án nối đúng ngữ pháp nhưng sai sắc thái: 〜あまり (quá mức nên…) khác 〜あげく (cần thể た), 〜のもとで (dưới sự chỉ dẫn của một người) khác 〜をもとに (dựa trên chất liệu). Ở bài sắp xếp, 〜をめぐる phải đứng ngay trước danh từ nó bổ nghĩa.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 20 phút
Cách làm

Mỗi bộ gồm 22 câu như phần 文法 của đề N2 (問題7–9: 12 câu chọn ngữ pháp, 5 câu sắp xếp ★, 5 câu trong một đoạn văn), gợi ý làm trong 20 phút. Đọc hướng dẫn đầu từng nhóm trước khi làm. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

Các câu về đoạn văn nằm ngay dưới đoạn tương ứng. Số 【1】–【5】 trong đoạn chỉ chỗ trống; số câu được tính liên tục trong bài.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/22
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Chọn ngữ pháp · Câu 1–12

    Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    新しい予約システムの本格運用( _ )、一部の窓口で1か月間の試験運用を行う。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    自分から幹事を引き受けた( _ )、店選びから会計まで責任を持ってやるつもりだ。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    祖母は孫の健康を心配する( _ )、毎日のように電話をかけてきて、かえって孫を困らせている。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    普段は空いている平日の午前中( _ )、人気の展覧会の会場前には長い列ができていた。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    部品の在庫がある( _ )、この古い型の洗濯機でも修理を受け付けております。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    住民の多くは木陰で休める場所を求めていた。新しい公園は、その声をもとに作った計画( _ )、遊具よりも木陰のベンチを多く設けた。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    兄はベテランの料理長( _ )3年間修業し、去年独立して自分の店を開いた。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    古い型のスマートフォンでこのアプリを更新すると、正常に動かなくなる( _ )ため、ご注意ください。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    後半は相手に何度も攻め込まれたが、チームは1点のリードを最後まで守り( _ )、初めての優勝を手にした。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    わざわざ遠くから来てくれた客を、閉店5分前だという理由だけで追い返すのは、いくら何でも不親切( _ )。
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    A「山の上で見た日の出はどうだった?」B「雲の間から光が差してきたときの美しさ( _ )よ。早起きしたかいがあった。」
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    この会議室は1時間800円で、借りられるのは最短2時間からだ。つまり、短い打ち合わせでも少なくとも1,600円払う( _ )。

    Sắp xếp câu · Câu 13–17

    Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★.

    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    新しいアイデアは、だれもが自由に★生まれるのだと思う。
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    この市民農園は、市内に★だれでも借りることができる。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    駅前に新しくできた★、市は来月までにまとめる予定だ。
    Câu 16 · Sắp xếp câu
    16
    祖父は、孫たちに★翌日から散歩を始めた。
    Câu 17 · Sắp xếp câu
    17
    自治会の集まりで、会長は「市に任せきりにするのはやめて、自分たちの★」と呼びかけた。

    Ngữ pháp đoạn văn · Câu 18–22

    Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 5 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu.

    Đoạn văn · Câu 18–22

    私は毎朝、乗り換えのために同じ駅を利用している。この駅は数年前に改装され、通路が広くなったうえ、案内表示もずいぶん増えた。初めて訪れた人でも迷わないようにという配慮だろう。【1】、中央通路のある場所だけは、今でも多くの人が迷っているように見える。

    そこには天井から1枚の黄色い板が下がっていて、北口・南口の文字とトイレの記号が並んで書かれている。トイレは右に曲がった先にあるのだが、【2】を見た人の多くは、出口を示しているのだと思い込み、そのまま正面の階段へ向かってしまう。先日、電車を待つ間に10分ほど様子を見ていたら、階段の前で立ち止まり、来た道を引き返す人が8人もいた。駅員に場所を尋ねている高齢の女性もいた。

    原因は、表示の色の使い方にある【3】。出口の案内もトイレの案内も同じ黄色の地に黒い文字で書かれているため、急いでいる人の目には全体が一つの案内に見えてしまう。しかも、トイレの方向を示す矢印は板の端に小さく描かれているだけなので、多くの人に【4】のだろう。

    そこで、記号と色を組み合わせることを提案したい。たとえば、トイレの案内だけは青い板にして、床にも同じ色の線を引いておけば、文字を読まなくても色をたどって行ける。日本語が読めない旅行者や小さな子どもにとっても、分かりやすいはずだ。

    この駅は以前、ホームのベンチを増やしてほしいという利用者の声【5】、すぐに数を増やしてくれた。トイレの表示についても、ぜひ一度、現場で人の動きを見たうえで検討してもらいたい。

    Câu 18 · Ngữ pháp đoạn văn
    18
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 19 · Ngữ pháp đoạn văn
    19
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 20 · Ngữ pháp đoạn văn
    20
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 21 · Ngữ pháp đoạn văn
    21
    【4】に入るものはどれですか。
    Câu 22 · Ngữ pháp đoạn văn
    22
    【5】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcBộ tổng hợp 02Ngữ pháp N2Bài sauBộ tổng hợp 04
    © 2012–2026 VNJPCLUB