Craig Stone
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N2›Bộ tổng hợp 04

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Bộ tổng hợp 04 — Ngữ pháp N2

Luyện tổng hợp · 3 dạng bài tập

22 câu hỏiThời gian: 20 phútLuyện tổng hợp

Mục tiêu ôn tập

Ôn các mẫu chỉ thời điểm, quyết tâm, lý do, trái ngược, phạm vi hiểu biết, loại trừ, sở trường, bắt buộc, việc chưa làm được, lời khuyên, liên tưởng và bác bỏ; ghép câu có mệnh đề bổ nghĩa; theo dõi mạch một bài hướng dẫn để chọn từ nối, từ chỉ định, câu kết luận và thể bị động.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Ôn lại thật chắc những gì đã học để nhớ lâu hơn nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn

Điểm dễ nhầm: Nhiều phương án nối đúng về hình thức nhưng sai nghĩa: đọc cả vế sau trước khi chọn (「上は」 cần vế quyết tâm, 「ざるを得ない」 khác 「ずにはいられない」, 「というと」 khác 「といっても」). Ở phần sắp xếp, tìm danh từ được mệnh đề bổ nghĩa trước. Ở đoạn văn, xem ai là người làm hành động và ngày tháng đã nêu.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 20 phút
Cách làm

Mỗi bộ gồm 22 câu như phần 文法 của đề N2 (問題7–9: 12 câu chọn ngữ pháp, 5 câu sắp xếp ★, 5 câu trong một đoạn văn), gợi ý làm trong 20 phút. Đọc hướng dẫn đầu từng nhóm trước khi làm. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

Các câu về đoạn văn nằm ngay dưới đoạn tương ứng. Số 【1】–【5】 trong đoạn chỉ chỗ trống; số câu được tính liên tục trong bài.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/22
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Chọn ngữ pháp · Câu 1–12

    Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    会員証の印刷が終わり( _ )、ご登録の住所へ郵送いたしますので、しばらくお待ちください。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    高い受講料を払って講座に申し込んだ( _ )、一度も休まずに最後まで通うつもりだ。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    A「昨日の集まり、どうして来なかったの?」B「ごめん。子どもが急に熱を出した( _ )、家を出られなかったんだ。」
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    駅から遠いので売れにくいという不動産会社の見方( _ )、その家には1週間で買い手がついた。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    A「新しい部長ってどんな人?」B「僕が一緒に仕事をした( _ )、細かいことにはあまり口を出さない人だよ。」
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    料金の安さ( _ )、このホテルの朝食は品数も味も十分満足できるものだった。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    祖父は機械には弱いが、庭の木の手入れ( _ )、近所の植木屋さんも感心するほどの腕前だ。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    楽しみにしていた家族旅行だったが、出発の前日に母が入院したため、取りやめ( _ )。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    お世話になった隣の家の方にお礼を言いたかったが、何度訪ねても留守で、引っ越しの日まで伝え( _ )だった。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    A「最近、夜なかなか眠れなくて。」B「それなら、寝る前にスマートフォンの画面を長時間見ない( _ )。」
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    A「来月、北海道へ出張することになったんです。」B「北海道( _ )、やっぱり新鮮な魚料理ですね。うらやましいです。」
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    子どもは高いおもちゃを買ってもらえば喜ぶ( _ )。一緒に遊ぶ時間のほうが大切な場合もある。

    Sắp xếp câu · Câu 13–17

    Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★.

    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    再開発で★、西口は閉まったままの店が目立つ。
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    この店の新しいメニューは、常連客に行った★ものだ。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    長く続けられる★、上手になることより楽しめるかどうかだ。
    Câu 16 · Sắp xếp câu
    16
    突然の雨で傘がなく、★、ちょうど妹が車で迎えに来てくれた。
    Câu 17 · Sắp xếp câu
    17
    庭で育てたトマトを★、すぐに遠くに住む母に電話したほどだった。

    Ngữ pháp đoạn văn · Câu 18–22

    Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 5 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu.

    Đoạn văn · Câu 18–22

    この団地では毎年秋に、大きな地震が起きたという想定で、住民による安否確認の訓練を行っている。各階の担当者が名簿を持って一軒ずつ回り、住民の無事を確かめるものだ。しかし、これまでのように全ての家のドアをたたいて回ると時間がかかるうえ、同じ家を何人もの担当者が訪ねてしまうこともあった。そこで、11月15日に行う今年の訓練では、玄関に掛ける札を使った方法を試すことにした。

    各世帯には事前に、表に「無事です」、裏に「助けが必要です」と書かれた札を配る。訓練の当日、担当者は【1】玄関のドアノブを見て、札が掛かっているかどうかを確かめる。【2】が「無事です」の面で掛かっていれば、その家は確認できたものとして、ドアはたたかずに次の家へ進む。「助けが必要です」の面であれば、すぐに声をかけ、必要に応じて本部に連絡する。

    注意したいのは、札が掛かっていない家である。住民が留守なのか、札を掛けられないほど困った状態にあるのかは、外から見ただけでは分からない。つまり、札のない家こそ、最も丁寧に確認しなければならない家【3】。そのため、札のない家ではドアをたたいて名前を呼び、返事がなければ「応答なし」として本部に伝える。留守かどうかの判断は、本部が家族の連絡先などをもとに行う。

    確認を終えた家については、担当者が名簿に印をつけ、その結果を本部に報告する。こうして確認済みの世帯が【4】ことで、別の担当者が同じ家を再び訪ねるといった重複を防ぐことができる。

    なお、訓練【5】、11月1日の夜に集会所で説明会を開く。札の掛け方や担当する家の分け方について説明するので、できるだけ参加してほしい。

    Câu 18 · Ngữ pháp đoạn văn
    18
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 19 · Ngữ pháp đoạn văn
    19
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 20 · Ngữ pháp đoạn văn
    20
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 21 · Ngữ pháp đoạn văn
    21
    【4】に入るものはどれですか。
    Câu 22 · Ngữ pháp đoạn văn
    22
    【5】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcBộ tổng hợp 03Ngữ pháp N2Bài sauBộ tổng hợp 05
    © 2012–2026 VNJPCLUB