Ethan Howard
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Ngữ pháp đoạn văn · Bài 15 — Khoảng mơ hồ trong phiên dịch thương lượng

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Ngữ pháp đoạn văn · Bài 15 — Khoảng mơ hồ trong phiên dịch thương lượng

Luyện ngữ pháp JLPT N1

4 câu hỏiThời gian: 6 phútNgữ pháp đoạn văn

Mục tiêu bài học

Theo dõi bài tiểu luận của người phiên dịch: nhận ra câu nhượng bộ, từ chỉ định chỉ lại cơ chế vừa mô tả, phân biệt ý kiến của người trong cuộc với đánh giá của người viết và mẫu dẫn quan điểm riêng của một người.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 文。とはいえ、文。

Ý nghĩa / cách dùng Tuy nói vậy nhưng: thừa nhận điều vừa nêu rồi đưa ra một thực tế hay ý kiến đi ngược phần nào với nó.

例

在宅勤務は通勤の負担を大きく減らした。とはいえ、同僚と気軽に相談できない不便さもある。

Làm việc tại nhà đã giảm đáng kể gánh nặng đi lại. Tuy vậy, cũng có cái bất tiện là không thể thoải mái trao đổi với đồng nghiệp.

02

Mẫu câu: 前に述べた決まり・手順 → この仕組み

Ý nghĩa / cách dùng Cơ chế này: chỉ lại một quy định, quy trình được thiết kế có mục đích vừa mô tả.

例

この図書館では、返却された本を翌朝までに消毒し、棚に戻している。この仕組みのおかげで、利用者は安心して本を借りられる。

Ở thư viện này, sách trả về được khử trùng trước sáng hôm sau rồi mới xếp lên kệ. Nhờ cơ chế này, người đọc có thể yên tâm mượn sách.

03

Mẫu câu: 当事者の意見。もっともな話だが、筆者の評価。

Ý nghĩa / cách dùng Phân biệt ý kiến của người được nhắc đến với đánh giá của người viết: 「もっともな話だが」 công nhận ý kiến của người khác rồi chuyển sang nhận xét riêng của mình.

例

店長は値上げをすれば客が離れると言う。もっともな話だが、材料費がこれだけ上がれば、ほかに道はない。

Chủ tiệm nói rằng nếu tăng giá thì khách sẽ bỏ đi. Điều đó cũng có lý, nhưng khi giá nguyên liệu tăng đến mức này thì không còn cách nào khác.

04

Mẫu câu: 人+に言わせれば

Ý nghĩa / cách dùng Theo ý của…, nếu để… nói thì: nêu quan điểm riêng (thường mạnh mẽ, khác người khác) của một người cụ thể.

例

祖母に言わせれば、今の若者は便利な道具に頼りすぎているそうだ。

Theo bà tôi thì giới trẻ bây giờ dựa dẫm quá nhiều vào các công cụ tiện lợi.

Điểm dễ nhầm: 「とはいえ」 thừa nhận nguyên tắc ở câu trước rồi nêu thực tế đi ngược lại; 「なぜなら」 thì phải kết thúc bằng 「からだ」. Khi câu trước nói rõ trưởng phòng không thấy vấn đề, không thể gán nhận xét «sự im lặng bị hiểu thành lời hứa» cho ông. 「に言わせれば」 dẫn quan điểm riêng của một người, khác với 「にかけては」 (về mặt sở trường).

Làm bài tập

Đang kiểm tra 6 phút
Cách làm

Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 4 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/4
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Đoạn văn · Câu 1–4

    通訳の仕事をしていると、訳しにくいのは難しい専門用語よりも、むしろ何も言われていない部分だと感じることがある。数年前、ある部品メーカーと海外の取引先との交渉で通訳を務めたときのことだ。話が納期に及ぶと、日本側の部長は「納期については、できる限りご希望に沿うよう努めます」と答えた。いつまでに、とは一言も言っていない。

    通訳者の役目は、話された言葉を正確に移すことであって、話されなかった言葉を補うことではない。【1】、このまま訳せば、先方はほぼ間違いなく、希望した日に品物が届くと受け取るだろう。迷った末、私は「一つ確認させてください」と双方に断り、今の発言には期限が含まれていないことを両方の言語で伝えた。

    迷いながらも私が口を挟めたのは、以前勤めていた通訳会社の決まりが身についていたからでもある。その会社では、発言に解釈の分かれる部分があれば、通訳者は訳す前に双方へ確認を求めてよいことになっていた。確認した内容はすべて記録し、交渉の後で双方に渡す。【2】は、通訳者が勝手に言葉を足すことを防ぎつつ、あいまいさを放置しないために作られたものだった。

    交渉の後、部長は「期限を口にしなかったのは、守れない約束をしないための配慮だった」と言った。部長自身は、あの答え方に問題があったとは考えていない。【3】、配慮のつもりの沈黙が、相手には約束として届いてしまうこともある。

    ベテランの先輩【4】、そこまで踏み込むのは通訳者の越権だそうだ。言葉の意味を決めるのは話し手と聞き手であって、通訳者ではない、と。その考えにも一理はある。だが、あいまいな部分に気づいていながら黙って訳せば、そのあいまいさは誰にも知られないまま、片方だけが損をする結果になりかねない。訳すべきなのは言葉だけではなく、そこに言葉がないという事実でもあると、私は考えている。

    Câu 01 · Ngữ pháp đoạn văn
    1
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 02 · Ngữ pháp đoạn văn
    2
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 03 · Ngữ pháp đoạn văn
    3
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 04 · Ngữ pháp đoạn văn
    4
    【4】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcNgữ pháp đoạn văn · Bài 14 — Trao đổi dữ liệu cứu trợ giữa hai thành phốNgữ pháp N1Bài sauNgữ pháp đoạn văn · Bài 16 — Dừng dự án khi vẫn còn ngân sách

    Bài trước

    • Bài 10Robot chăm sóc và quyền giữ riêng tư
    • Bài 11Lịch lễ hội trước mùa mưa thất thường
    • Bài 12Lớp học chung giữa các trường vùng núi
    • Bài 13Ai được dùng khoảng trống ven đường
    • Bài 14Trao đổi dữ liệu cứu trợ giữa hai thành phố

    Bài sau

    • Bài 16Dừng dự án khi vẫn còn ngân sách
    • Bài 17Bản nhận xét ẩn danh có ích đến đâu
    • Bài 18Lưu hồ sơ công khi hệ thống đổi định dạng
    • Bài 19Đo tác dụng của một khoản vay địa phương
    • Bài 20Giới hạn trách nhiệm của tình nguyện viên
    © 2012–2026 VNJPCLUB