Cấu trúc
- N + といわず、N + といわず口といわず、目といわず
Hai N cùng nhóm (tay – chân, ngày – đêm); nghĩa: khắp cả, tất cả
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Diễn tả không phân biệt cái nào, mà tất cả nơi nào đó, lúc nào đó đều giống nhau. Đưa ra các ví dụ vào cùng nhóm ý nghĩa nhưng thường các từ hình thành có mối liên hệ với không gian, thời gian như buổi trưa với buổi tối, chân với tay v.v…. Thường câu văn thể hiện ấn tượng xấu, câu văn không mang ý nghĩa phủ định hay bắt làm.
Ví dụ 3 câu
-
風の強い日だったから、口といわず、目といわず、すなぼこりが入ってきた。
Đó là một ngày gió thật lớn, cát vào đầy khắp nơi, bất kể là miệng hay là mắt.
-
車体といわず、窓といわず、はでなペンキをぬりたくった。
Bất kể là thân xe hay là cửa sổ, chỗ nào tôi cũng sơn màu sắc rực rỡ.
-
入口といわず、出口といわず、パニックになった人々が押し寄せた。
Đám đông hoảng loạn chen lấn nhau, dù là lối vào hay lối ra.
