Joshua Munoz
  • Default
  • Amethyst
  • City
  • Flat
  • Modern
  • Smooth
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Trắc Nghiệm Kanji
    • Tổng hợp ngữ pháp
    • Tài khoản
    • Đăng nhập
    • Đăng ký
Đang tải tiến độ học…

›Từ vựng N2›Chọn cách viết · Bài 11 — Hợp tác, công bằng và đời sống xã hội

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn cách viết · Bài 11 — Hợp tác, công bằng và đời sống xã hội

Luyện từ vựng JLPT N2

20 câu hỏiThời gian: 16 phútChọn cách viết

Mục tiêu bài học

Phân biệt cách viết các từ về cùng làm việc, công bằng, công khai thông tin và quan hệ giữa con người.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học từ vựng hôm nay để hiểu và nói tiếng Nhật tự nhiên hơn nhé!

Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Từ cần nhớ: 協調(きょうちょう)/協同・共同(きょうどう)

Ý nghĩa / cách dùng Phối hợp hài hòa / cùng hợp sức / cùng chung

例

共同で使う部屋を快適に保つには、利用者同士の協調が欠かせない。

Để giữ căn phòng dùng chung luôn dễ chịu, sự phối hợp giữa những người sử dụng là điều không thể thiếu.

02

Từ cần nhớ: 公平(こうへい)/公正(こうせい)/公表(こうひょう)/公開(こうかい)

Ý nghĩa / cách dùng Công bằng / công tâm / công bố / công khai

例

公正な審査のため、応募者には事前に評価の基準を公開している。

Để việc xét tuyển được công tâm, chúng tôi công khai trước các tiêu chí đánh giá cho ứng viên.

03

Từ cần nhớ: 解放(かいほう)/解約(かいやく)

Ý nghĩa / cách dùng Giải thoát khỏi sự ràng buộc / hủy hợp đồng hoặc đăng ký dịch vụ

例

使わなくなった通信サービスを解約したので、毎月の支払いが減った。

Vì đã hủy dịch vụ liên lạc không còn sử dụng nên khoản thanh toán hằng tháng của tôi giảm xuống.

04

Từ cần nhớ: 否定(ひてい)/賛否(さんぴ)/対立(たいりつ)/反論(はんろん)

Ý nghĩa / cách dùng Phủ định / tán thành và phản đối / đối lập / phản bác

例

賛否が分かれた理由を整理し、対立していた2人の意見を聞いた。

Chúng tôi đã tổng hợp các lý do tán thành và phản đối rồi nghe ý kiến của hai người đang bất đồng.

05

Từ cần nhớ: 慕う(したう)/大胆(だいたん)/肝心(かんじん)/安易(あんい)

Ý nghĩa / cách dùng Kính mến, muốn gần gũi / táo bạo / cốt yếu / dễ dãi, thiếu suy xét

例

大胆な案でも、肝心な目的が明確なら検討する価値がある。

Dù là một đề xuất táo bạo, nếu mục đích cốt yếu rõ ràng thì vẫn đáng xem xét.

Điểm dễ nhầm: 「協同」 nhấn mạnh cùng hợp sức, 「共同」 nhấn mạnh cùng thực hiện hoặc dùng chung; hai từ có thể chồng lấn trong một số ngữ cảnh. 「解放」 chỉ thoát khỏi ràng buộc, còn 「開放」 thường chỉ mở nơi chốn cho người khác sử dụng. Chú ý 「慕」 trong 「慕う」, không nhầm với 「募」「暮」.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 16 phút
Cách làm

Chọn cách viết đúng bằng Hán tự cho phần hiragana được gạch chân. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn cách viết
    1
    地域の行事を続けるには、年齢の違う住民ともきょうちょうして準備を進める必要がある。
    Câu 02 · Chọn cách viết
    2
    学生と地域の職人がきょうどうして、古い家具を修理する活動に取り組んでいる。
    Câu 03 · Chọn cách viết
    3
    この寮では台所をきょうどうで使うため、使い終えたら必ず片付ける。
    Câu 04 · Chọn cách viết
    4
    週末の当番が同じ人に偏らないよう、担当回数をこうへいに割り振った。
    Câu 05 · Chọn cách viết
    5
    応募者と個人的な関わりのない人が審査を担当し、こうせいな評価を行った。
    Câu 06 · Chọn cách viết
    6
    利用者へのアンケート結果は、個人が特定されない形で来週こうひょうする。
    Câu 07 · Chọn cách viết
    7
    図書館は、保存していた昔の町の写真を、誰でも見られるようネットでこうかいした。
    Câu 08 · Chọn cách viết
    8
    大きな行事を無事に終え、準備の責任からかいほうされてほっとした。
    Câu 09 · Chọn cách viết
    9
    利用しなくなった動画配信サービスをかいやくし、毎月の支出を見直した。
    Câu 10 · Chọn cách viết
    10
    相手の意見を最初からひていせず、まずは最後まで理由を聞くようにしている。
    Câu 11 · Chọn cách viết
    11
    集会をオンラインだけで開く案にはさんぴがあり、来月も話し合うことになった。
    Câu 12 · Chọn cách viết
    12
    公園の使い方をめぐって住民の意見がたいりつし、調整に時間がかかった。
    Câu 13 · Chọn cách viết
    13
    その説明には事実と違う点があったため、資料を示してはんろんした。
    Câu 14 · Chọn cách viết
    14
    久しぶりに会った友人とはなしこむうちに、喫茶店の閉店時間になっていた。
    Câu 15 · Chọn cách viết
    15
    卒業して何年たっても先生をしたう教え子は多く、毎年近況を知らせている。
    Câu 16 · Chọn cách viết
    16
    一人暮らしを始めた頃は、人との温かい触れ合いにうえることもあった。
    Câu 17 · Chọn cách viết
    17
    パンを焦がして台所がけむいので、窓を開けて空気を入れ替えた。
    Câu 18 · Chọn cách viết
    18
    店の壁を一面赤く塗るというだいたんな案が出て、皆が驚いた。
    Câu 19 · Chọn cách viết
    19
    料理の道具は全部そろえたのに、かんじんな材料を買い忘れてしまった。
    Câu 20 · Chọn cách viết
    20
    内容をよく確かめずにあんいに引き受けると、後で困ることがある。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn cách viết · Bài 10 — Văn hóa và cảm nhận khi thưởng thứcTừ vựng N2Bài sauChọn cách viết · Bài 12 — Hàng hóa, thực phẩm và cách chế biến

    Bài trước

    • Bài 06Thông tin, văn bản và cách đánh giá
    • Bài 07Học thuật và những giá trị được trân trọng
    • Bài 08An toàn và sức chịu đựng
    • Bài 09Cải tiến và biến đổi trong sản xuất
    • Bài 10Văn hóa và cảm nhận khi thưởng thức

    Bài sau

    • Bài 12Hàng hóa, thực phẩm và cách chế biến
    • Bài 01Phủ định, lặp lại và vai trò phụ
    • Bài 02Phạm vi, mức độ và vị trí ưu tiên
    • Bài 03Thời điểm, trạng thái và vai trò chính
    • Bài 04Tính chất, tỷ lệ và các khoản chi
    Design by VNJPCLUB
    VNJPCLUB JLPT ©