Roger Hart
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Từ vựng N1›Chọn từ phù hợp · Bài 16 — Thành ngữ khi đàm phán và đánh giá

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn từ phù hợp · Bài 16 — Thành ngữ khi đàm phán và đánh giá

Luyện từ vựng JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 16 phútChọn từ phù hợp

Mục tiêu bài học

Nắm nghĩa các quán ngữ có 「腹」「胸」「口」「首」「顔」 và vài thành ngữ bốn chữ dùng khi đàm phán, nhận xét người khác; phân biệt các cụm cùng bộ phận cơ thể nhưng khác nghĩa như 「腹を据える/腹を読む/腹を割る」.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học từ vựng hôm nay để hiểu và nói tiếng Nhật tự nhiên hơn nhé!

Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Từ cần nhớ: 腹(はら)を据(す)える/腹を読む/腹に一物(いちもつ)ある

Ý nghĩa / cách dùng Bình tĩnh quyết tâm đối mặt / đoán ý đồ thầm kín của người khác / ngấm ngầm có ý đồ riêng.

例

相手は腹に一物あるようだが、こちらも腹を据えて交渉に臨もう。

Đối phương có vẻ đang giấu ý đồ riêng, nhưng chúng ta cũng hãy bình tĩnh quyết tâm bước vào cuộc đàm phán.

02

Từ cần nhớ: 胸(むね)を借りる/胸を突(つ)かれる/襟(えり)を正す

Ý nghĩa / cách dùng Nhờ người giỏi hơn làm đối thủ để học hỏi / bị tác động mạnh vì điều bất ngờ / nghiêm chỉnh lại thái độ.

例

先輩の胸を借りるつもりで臨んだ試合で、その真剣な姿勢に襟を正す思いがした。

Trong trận đấu mà tôi bước vào với tâm thế được đàn anh chỉ giáo, thái độ nghiêm túc của anh ấy khiến tôi phải tự chấn chỉnh lại mình.

03

Từ cần nhớ: 口(くち)を封(ふう)じる/口を濁(にご)す/口を酸(す)っぱくする

Ý nghĩa / cách dùng Bịt miệng không cho tiết lộ / nói tránh, không nói rõ / nhắc đi nhắc lại nhiều lần.

例

母が口を酸っぱくして注意しても、弟は遅刻の理由を聞かれるといつも口を濁す。

Dù mẹ đã nhắc đi nhắc lại, hễ bị hỏi lý do đi muộn là em trai tôi lại nói tránh.

04

Từ cần nhớ: 顔(かお)を立てる/首(くび)を縦(たて)に振る/舌(した)を出す

Ý nghĩa / cách dùng Giữ thể diện cho người khác / gật đầu chấp thuận / lén tỏ vẻ coi thường sau lưng.

例

仲介してくれた部長の顔を立てて、先方はようやく首を縦に振った。

Vì nể mặt vị trưởng bộ phận đã đứng ra làm trung gian, phía đối tác cuối cùng cũng gật đầu đồng ý.

05

Từ cần nhớ: 押(お)しが強い/頭(あたま)が切れる/目(め)が高い

Ý nghĩa / cách dùng Cương quyết thúc ép đến mức khó từ chối / đầu óc sắc sảo, nhanh nhạy / có con mắt tinh tường.

例

頭が切れるうえに押しも強い彼女は、取引先からも一目置かれている。

Đầu óc sắc sảo lại cương quyết khi thương lượng, cô ấy được cả các đối tác nể trọng.

06

Từ cần nhớ: 朝令暮改(ちょうれいぼかい)/独断専行(どくだんせんこう)/気をもむ/耳にたこができる

Ý nghĩa / cách dùng Quyết định thay đổi xoành xoạch / tự ý quyết và làm / lo lắng sốt ruột / nghe mãi đến phát ngán.

例

社長の独断専行と朝令暮改に、社員たちは気をもむばかりだ。

Trước việc giám đốc tự ý quyết định và thay đổi chỉ thị xoành xoạch, nhân viên chỉ biết lo lắng sốt ruột.

Điểm dễ nhầm: 「腹を据える」 là tự mình hạ quyết tâm, 「腹を読む」 là đoán ý người khác, còn 「腹を割る」 là nói thật lòng. 「胸を借りる」 chỉ dùng khi đối phương mạnh hơn mình. 「耳にたこができる」 là cảm giác của người nghe, còn 「口を酸っぱくする」 là hành động của người nói.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 16 phút
Cách làm

Đọc cả câu, rồi chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn từ phù hợp
    1
    こうなった以上、逃げずに( _ )この問題に向き合うしかない。
    Câu 02 · Chọn từ phù hợp
    2
    この器をお選びになるとは、さすがお( _ )。名のある作家の作品なんですよ。
    Câu 03 · Chọn từ phù hợp
    3
    交渉の席では互いに相手の( _ )合い、なかなか本題に入ろうとしなかった。
    Câu 04 · Chọn từ phù hợp
    4
    愛想よく協力を申し出てきたが、あの人は何か( _ )ようで、どうも信用できない。
    Câu 05 · Chọn từ phù hợp
    5
    業界最大手との共同研究は、私たちにとって( _ )つもりで臨む貴重な機会だ。
    Câu 06 · Chọn từ phù hợp
    6
    若手社員の率直な指摘に、ベテランの私も思わず( _ )。
    Câu 07 · Chọn từ phù hợp
    7
    相次ぐ不祥事を受け、社長は全社員が( _ )、信頼の回復に努めなければならないと述べた。
    Câu 08 · Chọn từ phù hợp
    8
    上層部の方針が( _ )で、前日の指示が翌日には覆されることも珍しくない。
    Câu 09 · Chọn từ phù hợp
    9
    契約がまとまるかどうか、担当者は結果が出るまで( _ )いた。
    Câu 10 · Chọn từ phù hợp
    10
    またしても無理な納期を突きつけられた彼は、「またか」と言わんばかりに( _ )。
    Câu 11 · Chọn từ phù hợp
    11
    彼は( _ )ので、最初は渋っていた取引先も最後には契約に応じてしまう。
    Câu 12 · Chọn từ phù hợp
    12
    新しい課長は( _ )人で、複雑な問題でも要点をすぐに見抜いて的確な指示を出す。
    Câu 13 · Chọn từ phù hợp
    13
    チームに一言の相談もなく取引先と条件を決めてしまうなど、彼の( _ )ぶりには皆があきれている。
    Câu 14 · Chọn từ phù hợp
    14
    「お客様の名前だけは絶対に間違えるな」と、新人のころから( _ )ほど言われてきた。
    Câu 15 · Chọn từ phù hợp
    15
    不正の事実を知る元社員の( _ )ため、会社側が金銭を渡そうとした疑いが持たれている。
    Câu 16 · Chọn từ phù hợp
    16
    紹介してくれた先輩の( _ )ためにも、この商談は何としてもまとめたい。
    Câu 17 · Chọn từ phù hợp
    17
    何度足を運んで説得しても、地主はなかなか( _ )くれなかった。
    Câu 18 · Chọn từ phù hợp
    18
    上司の前では殊勝な顔で謝っておきながら、陰では( _ )いる。
    Câu 19 · Chọn từ phù hợp
    19
    退職の理由を尋ねても、彼は「いろいろあって」と( _ )だけだった。
    Câu 20 · Chọn từ phù hợp
    20
    安全確認を怠るなと、工場長は毎朝( _ )言い続けている。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn từ phù hợp · Bài 15 — Thành ngữ trong xử lý công việcTừ vựng N1Bài sauDiễn đạt tương đương · Bài 01 — Nhận thức mơ hồ và căn cứ đáng tin

    Bài trước

    • Bài 11Trạng từ trong nhận định học thuật
    • Bài 12Trạng từ chỉ tiến trình và dụng ý
    • Bài 13Từ vay mượn trong chiến lược và quản trị
    • Bài 14Từ vay mượn trong nghiên cứu và truyền thông
    • Bài 15Thành ngữ trong xử lý công việc

    Bài sau

    • Bài 01Nhận thức mơ hồ và căn cứ đáng tin
    • Bài 02Tính cách gây trở ngại khi hợp tác
    • Bài 03Phẩm cách và cách ứng xử tinh tế
    • Bài 04Cảm xúc khó nói thành lời
    • Bài 05Trạng từ trong lập luận trang trọng
    © 2012–2026 VNJPCLUB