George Stone
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Từ vựng N4›Diễn đạt tương đương · Bài 10 — Hiểu lời nói khi mua sắm và dùng đồ

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Diễn đạt tương đương · Bài 10 — Hiểu lời nói khi mua sắm và dùng đồ

Luyện từ vựng JLPT N4

20 câu hỏiThời gian: 16 phútDiễn đạt tương đương

Mục tiêu bài học

Hiểu đúng điều đã xảy ra với món đồ và giữ nguyên người thực hiện, thời điểm cùng ý khẳng định hoặc phủ định khi chọn câu tương đương.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học từ vựng hôm nay để hiểu và nói tiếng Nhật tự nhiên hơn nhé!

Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Từ cần nhớ: 売り切れる(うりきれる)/値段が下がる(ねだんがさがる)

Ý nghĩa / cách dùng Bán hết hàng / giá giảm. Bán hết nghĩa là không còn hàng để mua, còn giá giảm là rẻ hơn trước.

例

このパンは売り切れましたが、こちらのパンはまだあります。

Loại bánh này đã bán hết nhưng loại bánh bên này vẫn còn.

02

Từ cần nhớ: 支払う(しはらう)/おつり/無料(むりょう)

Ý nghĩa / cách dùng Thanh toán / tiền thối lại / miễn phí. Phân biệt tiền phải trả với phần tiền được nhận lại.

例

千円を出して、三百円のおつりをもらいました。

Tôi đưa một nghìn yên và nhận lại ba trăm yên tiền thối.

03

Từ cần nhớ: 取り替える(とりかえる)/包む(つつむ)/届ける(とどける)

Ý nghĩa / cách dùng Đổi lấy món khác / gói / giao đến nơi. Đây là ba dịch vụ khác nhau của cửa hàng.

例

店の人がプレゼントを紙で包んでくれました。

Nhân viên cửa hàng đã gói món quà bằng giấy giúp tôi.

04

Từ cần nhớ: 壊れる(こわれる)/直す(なおす)/ぬれる/乾く(かわく)

Ý nghĩa / cách dùng Bị hỏng / sửa chữa / bị ướt / khô. Chú ý trạng thái hiện tại của đồ vật và hành động làm thay đổi trạng thái đó.

例

雨でぬれたかばんが、やっと乾きました。

Chiếc cặp bị ướt vì mưa cuối cùng đã khô.

05

Từ cần nhớ: なくす/忘れる(わすれる)/預かる(あずかる)/返す(かえす)

Ý nghĩa / cách dùng Làm mất / để quên / giữ hộ / trả lại. Xác định món đồ thuộc về ai và ai đang giữ nó.

例

友だちから預かったかぎを、友だちに返しました。

Tôi đã trả lại cho bạn chiếc chìa khóa mà tôi giữ hộ.

Điểm dễ nhầm: 似合う(にあう) nói đồ hợp với người mặc về vẻ ngoài; サイズが合う(あう) nói kích cỡ vừa. なくす không cho biết đồ đang ở đâu, còn 店に忘れる cho biết đã để quên ở cửa hàng. 預かる là giữ hộ, không tự động có nghĩa là mượn để dùng hoặc được tặng. Khi đổi cách diễn đạt, giữ nguyên sự khác nhau giữa chưa làm, đang làm và đã làm.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 16 phút
Cách làm

Chọn câu hoặc cụm từ có nghĩa gần nhất với câu đã cho hoặc phần được gạch chân. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Ôn câu sai trong Cần ôn tập →

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Diễn đạt tương đương
    1
    この店のいちごのケーキは、もう売り切れました。
    Câu 02 · Diễn đạt tương đương
    2
    このかばんは、先月より値段が下がりました。
    Câu 03 · Diễn đạt tương đương
    3
    七百円のノートを買って千円を出し、三百円のおつりをもらいました。
    Câu 04 · Diễn đạt tương đương
    4
    新しいくつの代金は、もう支払いました。
    Câu 05 · Diễn đạt tương đương
    5
    このスーパーの駐車場は無料で使えます。
    Câu 06 · Diễn đạt tương đương
    6
    店で、小さいシャツを大きいサイズのシャツに取り替えてもらいました。
    Câu 07 · Diễn đạt tương đương
    7
    店員さんに、プレゼントをきれいな紙で包んでもらいました。
    Câu 08 · Diễn đạt tương đương
    8
    買った机は、明日、店の人が家まで届けてくれます。
    Câu 09 · Diễn đạt tương đương
    9
    その青いぼうしは、森さんによく似合っています。
    Câu 10 · Diễn đạt tương đương
    10
    このくつは、私の足にサイズが合いません。
    Câu 11 · Diễn đạt tương đương
    11
    ラジオが壊れて、音が出なくなりました。
    Câu 12 · Diễn đạt tương đương
    12
    父が、壊れた時計を直しました。
    Câu 13 · Diễn đạt tương đương
    13
    この白いシャツは汚れています。
    Câu 14 · Diễn đạt tương đương
    14
    雨に当たって、かばんの中のノートまでぬれました。
    Câu 15 · Diễn đạt tương đương
    15
    洗ったタオルは、もう乾きました。
    Câu 16 · Diễn đạt tương đương
    16
    紙の袋が破れて、中のりんごが落ちました。
    Câu 17 · Diễn đạt tương đương
    17
    買い物の途中で、さいふをなくしました。
    Câu 18 · Diễn đạt tương đương
    18
    店にかさを忘れてきました。
    Câu 19 · Diễn đạt tương đương
    19
    友だちが買い物をしている間、友だちの荷物を預かりました。
    Câu 20 · Diễn đạt tương đương
    20
    姉に借りていたかばんを、昨日、姉に返しました。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcDiễn đạt tương đương · Bài 09 — Thời điểm, số lượng và mức chắc chắnTừ vựng N4Bài sauCách dùng từ · Bài 01 — Dùng từ khi ở nhà và lên kế hoạch đi chơi

    Bài trước

    • Bài 05Việc học, kỹ năng và hoạt động văn hóa
    • Bài 06Công việc, xã hội và trao đổi thông tin
    • Bài 07Thăm hỏi và cách nói lịch sự
    • Bài 08Lời chào, lời nhắc và thời điểm
    • Bài 09Thời điểm, số lượng và mức chắc chắn

    Bài sau

    • Bài 01Dùng từ khi ở nhà và lên kế hoạch đi chơi
    • Bài 02Dùng từ khi học và ứng xử với mọi người
    • Bài 03Tác động lên đồ vật và thay đổi trạng thái
    • Bài 04Mua sắm, thanh toán và dịch vụ
    • Bài 05Đi lại và sắp xếp hành trình
    © 2012–2026 VNJPCLUB