John Parker
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Từ vựng N4›Chọn cách viết · Bài 14 — Ngày, tuần, năm và cách nói số lượng

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn cách viết · Bài 14 — Ngày, tuần, năm và cách nói số lượng

Luyện từ vựng JLPT N4

20 câu hỏiThời gian: 16 phútChọn cách viết

Mục tiêu bài học

Phân biệt các mốc trên lịch và từ chỉ số lượng bằng đúng âm đọc và chữ Hán trong câu.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học từ vựng hôm nay để hiểu và nói tiếng Nhật tự nhiên hơn nhé!

Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Từ cần nhớ: 今朝(けさ)/朝(あさ)/午後(ごご)/明日(あした)

Ý nghĩa / cách dùng Sáng nay, buổi sáng, buổi chiều và ngày mai; 今朝 và 明日 có cách đọc riêng cần nhớ.

例

今朝は雨でしたが、午後は晴れました。

Sáng nay trời mưa, nhưng buổi chiều đã nắng.

02

Từ cần nhớ: 今週(こんしゅう)/日曜日(にちようび)/来月(らいげつ)

Ý nghĩa / cách dùng Tuần này, Chủ nhật và tháng sau; 週 chỉ tuần, 月 chỉ tháng trong 来月.

例

今週の日曜日に、来月の予定を決めます。

Chủ nhật tuần này tôi sẽ quyết định lịch tháng sau.

03

Từ cần nhớ: 今年(ことし)/去年(きょねん)/年(とし)/時代(じだい)

Ý nghĩa / cách dùng Năm nay, năm ngoái, năm hoặc tuổi và thời kỳ; 年をとる là có tuổi.

例

去年と今年の写真を比べてみました。

Tôi đã thử so sánh ảnh năm ngoái và năm nay.

04

Từ cần nhớ: 正月(しょうがつ)/夏休み(なつやすみ)/その後(あと)

Ý nghĩa / cách dùng Dịp năm mới, kỳ nghỉ hè và sau đó; 休 là nghỉ, khác 体 là cơ thể.

例

夏休みに旅行して、その後、家で勉強しました。

Tôi đi du lịch trong kỳ nghỉ hè, sau đó học ở nhà.

05

Từ cần nhớ: 少ない(すくない)/多い(おおい)/一度(いちど)/以上(いじょう)

Ý nghĩa / cách dùng Ít, nhiều, một lần và từ mức đó trở lên; 以上 bao gồm cả mốc được nêu.

例

この町は去年より人が多くなりました。

Thị trấn này đã đông người hơn năm ngoái.

Điểm dễ nhầm: 少ない là ít, không viết 小ない. 去年 đọc きょねん còn 昨年 đọc さくねん. 一度 đọc いちど, 一回 đọc いっかい. 日 trong 日が暮れる là mặt trời hoặc ánh sáng ban ngày, khác 火 là lửa.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 16 phút
Cách làm

Chọn cách viết đúng bằng Hán tự cho phần hiragana được gạch chân. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Ôn câu sai trong Cần ôn tập →

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn cách viết
    1
    けさ、じんじゃのそばをはしるバスがじこをおこしたそうです。
    Câu 02 · Chọn cách viết
    2
    きょうはあさから雨がふっています。
    Câu 03 · Chọn cách viết
    3
    ごごは、としょかんでべんきょうします。
    Câu 04 · Chọn cách viết
    4
    てんきよほうによると、あしたのごごおおきいたいふうがくるそうなので、おくじょうのにもつをかたづけました。
    Câu 05 · Chọn cách viết
    5
    こんしゅうのにちようびはようじがあって、きょうかいに行けません。
    Câu 06 · Chọn cách viết
    6
    にちようびは、かぞくとこうえんへいきます。
    Câu 07 · Chọn cách viết
    7
    今月は忙しいので、らいげつ友だちに会いに行きます。
    Câu 08 · Chọn cách viết
    8
    ことしのはるは雨がすくなくてきもちのいいひがつづきました。
    Câu 09 · Chọn cách viết
    9
    今はたらいているところはきょねんたてられたこうじょうです。
    Câu 10 · Chọn cách viết
    10
    としをとると、むかしわかれたままのともだちとあいたくなる。
    Câu 11 · Chọn cách viết
    11
    はなやの前でがっこうじだいの友だちにあいました。
    Câu 12 · Chọn cách viết
    12
    ははは「日本人だからおしょうがつぐらいはきものをきなさい。」といっていました。
    Câu 13 · Chọn cách viết
    13
    なつやすみはひろいうみでさかなをつり、きもちがよかったです。
    Câu 14 · Chọn cách viết
    14
    きゅうにかぜがふいてそらがくらくなり、そのあとすぐに雨がつよくふってきました。
    Câu 15 · Chọn cách viết
    15
    とちゅうじどうしゃをとめてかいものしたので、ひがくれてしまいました。
    Câu 16 · Chọn cách viết
    16
    このむらはわかい人がすくないです。
    Câu 17 · Chọn cách viết
    17
    このみせはきゃくがすくなくて、しずかです。
    Câu 18 · Chọn cách viết
    18
    あのかいしゃはもんだいがおおくて、どうもおかしいです。
    Câu 19 · Chọn cách viết
    19
    せいようじんのいきかたをしるために、いちどそのしゃかいにすんでみようとかんがえています。
    Câu 20 · Chọn cách viết
    20
    70さいいじょうの人は、バスだいをはらわなくても、じゆうにりようできます。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn cách viết · Bài 13 — Bắt đầu, kết thúc và thói quen hằng ngàyTừ vựng N4Bài sauChọn cách viết · Bài 15 — Đặt lịch và trao đổi thông tin

    Bài trước

    • Bài 09Ngôn ngữ và việc học ở lớp
    • Bài 10Giao tiếp và thao tác trong sinh hoạt
    • Bài 11Suy nghĩ, cảm nhận và đánh giá
    • Bài 12Sinh hoạt, giải trí và trạng thái tinh thần
    • Bài 13Bắt đầu, kết thúc và thói quen hằng ngày

    Bài sau

    • Bài 15Đặt lịch và trao đổi thông tin
    • Bài 01Nếp sống gia đình và cảm xúc thường ngày
    • Bài 02Sắp xếp nhà cửa và chuẩn bị bữa ăn
    • Bài 03Chọn món ăn, trang phục và tính tiền
    • Bài 04Bệnh tật và những sự cố bất ngờ
    © 2012–2026 VNJPCLUB