Cấu trúc
- N + も私も同じです
- N + で/と/へ + もどこへも行けません
Sau từ chỉ số lượng: nhấn mạnh nhiều: 9匹もいる
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Dùng miêu tả sự vật / tính chất / hành động tương tự với một sự vật / tính chất / hành động đã nêu trước đó. (nhằm tránh lặp lại trợ từ は/ động từ nhiều lần)
Thể hiện sự ngạc nhiên về mức độ nhiều.
Thể hiện mức độ không giống như bình thường. (cao hơn hoặc thấp hơn)
Ví dụ 3 câu
-
山田さんは本を読むことが好きです。私も同じです。
Anh Yamada thích đọc sách. Tôi cũng vậy.
-
あなたの家には犬が9匹もいるんですか?
Nhà bạn có tới 9 con chó luôn à!
-
昨日忙しくて寝る時間もありませんでした。
Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ.
Chú ý
"も" cũng có chức năng tương tự như "は", "が" nên không đứng liền kề với "は", "が" khi dùng cho một chủ từ は/が も ~
(×)わたしはもマイさんはも今年日本に旅行したい。
Cả tôi và Mai năm nay đều muốn du lịch Nhật Bản
"も" cũng có thể đứng sau các trợ từ khác giống như "は"
で/ と/ へ/ など も~
休日ですが、どこへも行けません。
Ngày nghỉ thế mà cũng chẳng đi đâu được.
