Chọn ngữ pháp · Bài 09 — Thể て: nối hành động, yêu cầu và cho phép
Luyện ngữ pháp JLPT N5
Mục tiêu bài học
Dùng thể て để nối hành động, nhờ vả, xin phép và diễn đạt điều không được làm.
Có thể làm trước để luyện nhớ lại, hoặc mở phần ôn bên dưới rồi làm bài.
Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
Mẫu câu: Aいです/Aい→Aくないです・Aかったです・Aくなかったです
Ý nghĩa / cách dùng Lần lượt diễn đạt tính chất hiện tại, phủ định hiện tại, khẳng định quá khứ và phủ định quá khứ.
きのうはさむかったです。
Hôm qua trời lạnh.
Mẫu câu: Aい+N/Aい→Aくて、…
Ý nghĩa / cách dùng Giữ い khi đứng trước danh từ; dùng くて để nối tính chất với ý tiếp theo.
これはやすくておいしいパンです。
Đây là bánh mì rẻ và ngon.
Mẫu câu: Aな→Aです/Aではありません/Aでした/Aではありませんでした
Ý nghĩa / cách dùng Lần lượt diễn đạt tính chất hiện tại, phủ định hiện tại, khẳng định quá khứ và phủ định quá khứ.
きのうはひまでした。
Hôm qua tôi rảnh.
Mẫu câu: Aな+N/Aな→Aで、…
Ý nghĩa / cách dùng Dùng な trước danh từ; dùng で khi nối tính chất với ý tiếp theo.
ここはしずかできれいなへやです。
Đây là căn phòng yên tĩnh và đẹp.
Mẫu câu: Vて、…/Vてから、…
Ý nghĩa / cách dùng Thể て nối hành động; てから nhấn mạnh làm xong việc trước rồi mới làm việc sau.
あさごはんをたべてから、がっこうへいきます。
Sau khi ăn sáng, tôi đi học.
Mẫu câu: Vてください/Vてくれませんか
Ý nghĩa / cách dùng てください yêu cầu hoặc hướng dẫn làm một việc. てくれませんか hỏi nhờ người nghe làm giúp.
ここになまえをかいてください。
Hãy viết tên vào đây.
Mẫu câu: Vてもいいです/Vてはいけません
Ý nghĩa / cách dùng てもいいです diễn đạt được phép; てはいけません diễn đạt không được phép. Thêm か để hỏi xin phép.
ここにすわってもいいですか。
Tôi ngồi ở đây có được không?
Mẫu câu: Nがほしいです/Vます bỏ ます+たいです
Ý nghĩa / cách dùng ほしい nói muốn có một thứ; たい nói muốn làm một việc.
わたしはにほんへいきたいです。
Tôi muốn đi Nhật.
Mẫu câu: Vます bỏ ます+に いきます・きます・かえります
Ý nghĩa / cách dùng Nêu mục đích của việc đi, đến hoặc về đâu: đi để làm gì.
ほんをかいに、まちへいきます。
Tôi ra phố để mua sách.
Mẫu câu: Vる+ことができます
Ý nghĩa / cách dùng Diễn đạt khả năng làm một việc.
わたしはにほんごをよむことができます。
Tôi có thể đọc tiếng Nhật.
Mẫu câu: AはBより…です/AよりBのほうが…です
Ý nghĩa / cách dùng So sánh hai đối tượng; đối tượng trước より là mốc so sánh.
バスはタクシーよりやすいです。
Đi xe buýt rẻ hơn đi taxi.
Mẫu câu: Aい→Aく+V/Aな→Aに+V
Ý nghĩa / cách dùng Biến tính từ thành cách diễn đạt đặc điểm của hành động: làm nhanh, nói nhỏ, viết đẹp…
ゆっくり、きれいにかいてください。
Hãy viết chậm và đẹp.
Mẫu câu: Aい→Aくなります/Aな・N+になります
Ý nghĩa / cách dùng Diễn đạt trở nên như thế nào hoặc trở thành gì.
へやがきれいになりました。
Căn phòng đã trở nên sạch đẹp.
Điểm dễ nhầm: Chia đúng thể て của động từ và phân biệt nối động từ với nối danh từ hoặc tính từ.
Ôn lại trợ từ を・で và cách nói số lượng trong câu có hành động.
Làm bài tập
Thời lượng gợi ý để tự luyện. Hết giờ vẫn có thể hoàn thành và nộp bài.
Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

