Bruce Edwards
  • Default
  • Amethyst
  • City
  • Flat
  • Modern
  • Smooth
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Cần ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Trắc Nghiệm Kanji
    • Trắc Nghiệm Moji-Goi
    • Trắc Nghiệm Ngữ Pháp
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Trắc Nghiệm Kanji
    • Tổng hợp ngữ pháp
    • Tài khoản
    • Đăng nhập
    • Đăng ký
Đang tải tiến độ học…
›Luyện thi N5›Ngữ pháp N5›Bài 11

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

JLPT N5 · NGỮ PHÁP

Bài 11 — Tần suất, mức độ và giới hạn

Luyện ngữ pháp JLPT N5

15 câu hỏi Khoảng 12 phút Điền câu

Mục tiêu bài học

Đọc đúng ý tần suất, mức độ và giới hạn; nhận ra các từ cần đi với phủ định.

Học từng bước nhé!

Ôn nhanh trước khi làm bài

1 よく・ときどき+vị ngữ/あまり・ぜんぜん+vị ngữ phủ định

よく là thường, ときどき là thỉnh thoảng. Trong các mẫu cơ bản, あまり…ない là không…lắm; ぜんぜん…ない là hoàn toàn không.

例 このみせはあまりたかくありません。

Cửa hàng này không đắt lắm.

2 danh từ/số lượng+だけ/danh từ/số lượng+しか+phủ định

だけ nêu giới hạn, nghĩa là chỉ. しか đi với phủ định, nhấn mạnh ngoài phần đó thì không có hoặc không làm gì thêm.

例 100えんしかありません。

Tôi chỉ có 100 yên.

Điểm dễ nhầm: しか cần vị ngữ phủ định. とても thường diễn đạt mức độ cao trong câu khẳng định; không đổi máy móc とても thành あまり nếu chưa xét nghĩa cả câu.

Ghi chú bài học

12 câu luyện chủ điểm và 3 câu ôn kiến thức trước đó.

Làm bài tập

Thời lượng gợi ý để tự luyện. Hết giờ vẫn có thể hoàn thành và nộp bài.

Cách làm

Chọn một đáp án đúng cho mỗi câu rồi bấm “Nộp bài”.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/15

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Điền câu
    01
    「コーヒーをもっといかがですか。」

    「じゃあ、( ) 少しいただきます。」

    Câu 02 · Điền câu
    02
     山下(やました)先生(せんせい)のじゅぎょうは ( ) つまらないですが、たいていおもしろいです。
    Câu 03 · Điền câu
    03
    A 「こちらのくつはいかがですか。」

    B 「ちょっと小さいです。」

    A 「じゃ、こちらは?」

    B 「あ、これは ( ) いいです。」

    Câu 04 · Điền câu
    04
     わたしはとしょかんに ( ) 行(い)きます。

    おもしろい本(ほん)がたくさんあるからです。

    Câu 05 · Điền câu
    05
    「よくりょこうしますか。」

    「いいえ、( ) しません。いそがしいですから。」

    Câu 06 · Điền câu
    06
    「学生(がくせい)はおおぜい来(き)ましたか。」

    「いいえ、3人(にん) ( ) 来(き)ませんでした。

    わたしとトムさんとアンさんです。」

    Câu 07 · Điền câu
    07
    「ラジオを聞(き)きますか。」

    「あまり聞(き)きませんが、 ( ) 聞(き)きます。」

    Câu 08 · Điền câu
    08
     このおかしは ( ) おいしくありません。
    Câu 09 · Điền câu
    09
     あねはおんがくがすきで、 ( ) おんがくを聞いています。
    Câu 10 · Điền câu
    10
     にちようびは ( ) あさおそくおきます。

    でも、ときどきはやくおきます。

    Câu 11 · Điền câu
    11
     あしたは父(ちち)も母(はは)も出(で)かけます。

    わたし ( ) うちにいます。

    Câu 12 · Điền câu
    12
     ゆみ子(こ)は ( ) 学校(がっこう)を休(やす)みます。

    きのうも休(やす)みました。

    Câu 13 · Điền câu
    13
    家いえから 駅えきまで バスで 20分ぷん( )かかります。
    Câu 14 · Điền câu
    14
    毎晩まいばん 10時じ( )寝ねます。
    Câu 15 · Điền câu
    15
    この 部屋へやには いすが( )あります。二人ふたり、すわれます。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.

    Gợi ý ôn xen kẽ

    Sau bài này, vận dụng kiến thức với các bài sau. Bạn có thể chọn học ngay hoặc quay lại sau.

    • Bài 32 — Sắp xếp câu ★: tính từ, thời gian và số lượng
    • Bài 33 — Đoạn văn: tính từ, thời gian và số lượng
    ← Bài trướcBài 10 — Thời điểm, thời lượng và số lượngDanh sách N5Bài sau →Bài 12 — Thể て và cách dùng cơ bản
    Design by VNJPCLUB
    VNJPCLUB JLPT ©